Ứng dụng kỹ thuật Real-time PCR để xác định kiểu gen, lượng virus trong máu và đặc điểm kháng thuốc điều trị của virus viêm gan B trên người bệnh của bệnh viện đa khoa đồng tháp

Các tác giả

  • Lao Đức Thuận
    Trường Đại học Mở TP.HCM, Việt Nam
  • Trương Kim Phượng
    Trường Đại học Mở TP.HCM, Việt Nam
  • Mai Ngọc Lành
    Sở Khoa học Công nghệ Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
  • Lê Thị Phượng
    Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
  • Phan Văn Bé Bảy
    Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
  • Hồ Thị Thanh Thủy
    Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á, Việt Nam
  • Lê Huyền Ái Thúy
    Trường Đại học Mở TP.HCM, Việt Nam

Từ khóa:

Đột biến kháng thuốc; kiểu gen; tải lượng Virus; real-time PCR; virus viêm gan B

Tóm tắt

Viêm gan siêu vi B là bệnh gây ra bởi virus viêm gan B (Hepatitis B virus-HBV), biểu hiện cấp tính hoặc mạn tính. Nhiễm HBV là nguyên nhân hàng đầu gây viêm gan mạn tính trên toàn thế giới, kết quả dẫn đến xơ gan và nguy cơ diễn tiến thành ung thư gan. Những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị viêm gan siêu vi B đã góp phần đáng kể trong việc hạn chế những biến chứng của bệnh, trong đó việc sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (SHPT) mà điển hình là real-time PCR đã góp phần không nhỏ vào công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị. Nghiên cứu này vì vậy được đặt ra nhằm ứng dụng kỹ thuật real-time để xác định virus trong máu, kiểu gen và đặc điểm kháng thuốc điều trị (Lamivudine-LAM, Adefovir-ADV) của HBV trên người bệnh tại Bệnh viện Đồng Tháp. Chúng tôi ghi nhận (trên 100 bệnh nhân có chỉ số HBsAg dương tính) độ tuổi của người nhiễm là 37,0 ± 0,34 giới nam chiếm tỷ lệ 59,0%, giá trị ALT bình thường trong 51,2%, HBeAg âm tính chiếm 23,0% và không có chỉ định điều trị trong 30,0% trường hợp Có 82,0% HBV-DN là dương tính, với đa số là kiểu gen B chiếm 59,1%. Nhóm có tải lượng virus cao ≥ 20.000 UI/mL chiếm 36,0%. Tỷ lệ đột biến kháng thuốc xuất hiện trong 56,1%, nhiều nhất là kháng LAM với 86,0% và ADV với 68,0%. Trong đột biến kháng LAM , đột biến tại 204I cao nhất chiếm 84,0 %. Đối với kháng DV, đột biến A181T cao nhất với tỷ lệ 68,0%. Đột biến kháng thuốc đi kèm với tỷ lệ HBeAg dương tính cao và tải lượng virus cao. Trong khi đó, ảnh hưởng của kiểu gen nhiễm của HBV trên các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng không thể hiện rõ.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Đỗ Thị Thùy Dương, Lê Huyền Ái Thúy. (2010) . "Ứng dụng kỹ thuật realtime PCR trong xác định kiểu gen của virus gây viêm gan siêu vi B tại Đắk lắk ". Tạp chí khoa học- kỹ thuật, 1(19), tr.118-123.

Hồ Tấn Đạt, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Bảo Toàn, Nguyễn Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thanh Tòng. "Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự chuỗi để xác định kiểu gen và các đột biến kháng thuốc của siêu vi viêm gan B" . Trung Tâm Y Khoa MEDIC, TPHCM Trích từ nguồn: http://www.drthuthuy.com/reseach/HBVGenotype.html

Hồ Th Thanh Thủy (2010). "Phát hiện đột biến rtL180M và rtM204V/I kháng Lamivudine ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính bằng kỹ thuật real-tim PCR". Hội nghị khoa học kỹ thuật đại học y dược TP. HCM lần thứ 27.

Hồ Th Thanh Thủy, Nguyễn ăn Hưng, guyễn Bảo Toàn, Lê Huy n Ái Thuý. (2009). "Phát hiện đột biến rtN236T và rtA181T/V kháng adefovir dipivoxil ở những bệnh nhân nhiễm virus HBV mạn tính bằng real-time PCR". Báo cáo khoa học Hội nghị CNSH toàn quốc, tr. 888-890.

Lê Huyền Ái Thúy, Liêu Chí Hùng (2013). " Ứng dụng kỹ thuật real-time PCR để xác định kiểu gen, lượng virus trong máu và đặc điểm kháng thuốc điều trị của virus viêm gan B trên người bệnh của bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh". Báo cáo nghiệm thu đề tài NCKH cấp Tỉnh – Sở Khoa học Công nghệ Tỉnh Đồng Tháp.

Tải xuống

Ngày nộp: 14-08-2020
Ngày duyệt đăng: 14-08-2020
Ngày xuất bản: 17-09-2014

Thống kê

Trang tóm tắt: 1476
PDF: 510

Cách trích dẫn

Thuận, L. Đức, Phượng, T. K., Lành, M. N., Phượng, L. T., Bảy, P. V. B., Thủy, H. T. T., & Thúy, L. H. Ái. (2014). Ứng dụng kỹ thuật Real-time PCR để xác định kiểu gen, lượng virus trong máu và đặc điểm kháng thuốc điều trị của virus viêm gan B trên người bệnh của bệnh viện đa khoa đồng tháp. Tạp Chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật Và Công nghệ, 9(1), 63–73. Truy vấn từ https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/tech-vi/article/view/863

Các bài báo tương tự

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.