Phân tích tổng hợp: Mối tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 (Glutathione S-Transferase P1) với bệnh ung thư vú

Các tác giả

  • Trương Kim Phương
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Phạm Hoàng Năng
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Lao Đức Thuận
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Lê Huyền Ái Thuý
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, VN

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.13.1.799.2018

Từ khóa:

GSTP1; methyl hóa; phân tích tổng hợp; ung thư vú; breast cancer; meta analysis; methylation

Tóm tắt

Mối tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 đối với bệnh ung thư vú đã được công bố trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau tại nhiều quốc gia trên thế giới. Dù vậy, tính tương quan giữa tính chất epigenetic này của gen với bệnh ung thư vú không thống nhất qua từng công bố. Do đó chúng tôi thực hiện phân tích tổng hợp này nhằm xác nhận có hay không mối tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 đối với bệnh ung thư vú. Phân tích 19 nghiên cứu (ca-chứng) về tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter của gen GSTP1 đối với bệnh ung thứ vú (1910 ca bệnh ung thư, 671 người lành) cho thấy tính chất methyl hóa vùng promoter gen GSTP1 làm tăng nguy cơ ung thư vú (OR = 10,497; 95%CI = 4,42 - 24,94; P < 0,0001; Mô hình phân tích ảnh hưởng ngẫu nhiên). Mối tương quan tính trên chỉ số nguy cơ OR tăng khi chọn lọc lại 13 nghiên cứu (1247 ca bệnh ung thư, 369 người lành), OR = 13,642 (95%CI = 8,23 - 22,60; P < 0,001; Mô hình phân tích ảnh hưởng bất biến). Khi tách các phân hạng, chỉ số tương quan tăng: tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 xuất hiện ở cả mẫu mô và mẫu máu, tính chất methyl hóa vượt mức này nên được xác định bằng phương pháp Methylation Specific PCR và các phương pháp khác như Pyrosequencing, MS-MLPA, Methylight và QMSP, so với Bisulfite methylation specific PCR. Methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 xuất hiện cao ở các chủng tộc châu Âu, Phi so với châu Á. Ngoài ra, tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 cũng là tính đặc trưng của bệnh nhân ung thư vú có phân độ mô học cao, giai đoạn bệnh muộn, kích thước khối u lớn, có sự xuất hiện hạch bạch huyết và Her2. Sự methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 cũng chính là nguyên nhân làm giảm hàm lượng và chức năng protein GSTP1.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Arai, T., Miyoshi, Y., Kim, S. J., Taguchi, T., Tamaki, Y., & Noguchi, S. (2006). Association of GSTP1 CpG islands hypermethylation with poor prognosis in human breast cancers. Breast Cancer Research and Treatment, 100(2), 169-176.

Bhat, A., Masood, A., Wani, K. A., Bhat, Y. A., Nissar, B., Khan, N. S., & Ganai, B. A. (2017). Promoter methylation and gene polymorphism are two independent events in regulation of GSTP1 gene expression. Tumor Biology, 39(4), 1-11. doi:10.1177/1010428317697563.

Dejeux, E., Rønneberg, J. A., Solvang, H., Bukholm, I., Geisler, S., Aas, T., & Tost, J. (2010). DNA methylation profiling in doxorubicin treated primary locally advanced breast tumours identifies novel genes associated with survival and treatment response. Molecular Cancer, 9(1), Article 68.

Ferlay, J., Soerjomataram, I., Dikshit, R., Eser, S., Mathers, C., Rebelo, M., ... Bray, F. (2015). Cancer incidence and mortality worldwide: Sources, methods and major patterns in GLOBOCAN 2012. International Journal of Cancer, 136(5), E359-E386.

Ford, M. E., & Kelly, P. A. (2005). Conceptualizing and categorizing race and ethnicity in health services research. Health Services Research, 40(5p2), 1658-1675.

Tải xuống

Ngày nộp: 13-08-2020
Ngày duyệt đăng: 13-08-2020
Ngày xuất bản: 17-10-2018

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 602
PDF: 325

Cách trích dẫn

Phương, T. K., Năng, P. H., Thuận, L. Đức, & Thuý, L. H. Ái. (2018). Phân tích tổng hợp: Mối tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 (Glutathione S-Transferase P1) với bệnh ung thư vú. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 13(1), 26–54. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.13.1.799.2018