Ảnh hưởng của giống và thời gian chiếu sáng đến sự sinh trưởng, năng suất của rau xà lách (Lactuca sativa L.) thuỷ canh trong Plant Factory
Các tác giả
-
Lê Nhựt Duy
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0000-6651-2613
- Nguyễn Thị Kim Oanh
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0006-9802-0457- Phan Diễm Quỳnh
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0007-0765-3062- Đoàn Hữu Cường
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0000-1135-5251- Trần Hồng Anh
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0006-6026-3605- Nguyễn Thị Ảnh ngtanh.shtp@tphcm.gov.vn
Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0000-6820-3064DOI:
10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.21.1.4412.2026Từ khóa:
Cherokee; Green Lolo; LED; plant factory; Sunni; thời gian chiếu sáng; Việt Thái; xà láchTóm tắt
Nghiên cứu đã được tiến hành tại Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2023 với mục tiêu xác định giống xà lách sinh trưởng tốt, đạt năng suất cao và thời gian chiếu sáng thích hợp nhằm tối ưu hoá năng suất đồng thời tiết kiệm điện năng khi canh tác thuỷ canh trong hệ thống Plant Factory hướng đến sản xuất quy mô lớn. Nghiên cứu gồm hai thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), một yếu tố với 03 lần lặp. Thí nghiệm 1 gồm 04 nghiệm thức tương ứng với 03 giống xà lách (Sunni, Cherokee, Green Lolo) và giống xà lách Việt Thái được sử dụng làm đối chứng. Thí nghiệm 2 gồm 04 nghiệm thức tương ứng với 04 mức thời gian chiếu sáng khác nhau (12 giờ/ngày, 14 giờ/ngày, 16 giờ/ngày) và đối chứng (10 giờ/ngày). Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng giống xà lách Cherokee có khả năng sinh trưởng, thích nghi tốt, có khối lượng trung bình và năng suất thương phẩm cao lần lượt là 80.4g; 6.9 kg/m2 mang đặc điểm hình thái, chất lượng ưa chuộng (bản lá to, nhẵn, màu xanh tím, giòn, ngọt, không đắng), khi được chiếu sáng 12 giờ/ngày, đồng thời tiết kiệm được chi phí điện năng, tuổi thọ đèn LED thích hợp áp dụng cho mô hình sản xuất rau trong hệ thống Plant Factory.
Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Buringh, P., Dudal, R., Wolman, M. G., & Fournier, F. G. A. (1987). Land transformation in agriculture (SCOPE No. 32). John Wiley & Sons. https://doi.org/10.1002/ldr.3400010109
DeKreij, C., Voogt, W., & van den Bos, A. L. (1999). Bemestingsadviesbasis substraten. Proefstation voor Bloemisterij en Glasgroente.
Duong, N. T., & Nguyen, N. B. (2014). LED - Nguồn sáng nhân tạo trong nuôi cấy mô thực vật [LED (Light-Emitting Diode) - An artificial light source in plant tissue culture]. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 12(3), 393-407. https://doi.org/10.58334/vrtc.jtst.n06.04
Goto, E. (2012). Plant production in a closed plant factory with artificial lighting. In VII International symposium on light in horticultural systems (Acta Horticulturae, No. 956, pp. 37-49). https://doi.org/10.17660/ActaHortic.2012.956.2
Ha, T. D. (2006). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm [Techniques for sensory analysis of food] (1st ed.). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
Hansatech Instruments. (2016). Hướng dẫn sử dụng máy đo hàm lượng diệp lục tố Hansatech, Model CL-01 (Phần mềm/Thiết bị đo) [User manual for Hansatech chlorophyll meter, Model CL-01 (Software/Measurement device)]. https://www.hansatech-instruments.com/
Hunter, B. (1991). Leaf development and its relationship to crop yield. HortScience, 26(12), 1509-1514. https://doi.org/10.21273/HORTSCI.26.12.1509
Ijaz, F., Siddiqui, A. A., Im, B. K., & Lee, C. (2012). Remote management and control system for LED-based plant factory using ZigBee and Internet. In 2012 14th International Conference on Advanced Communication Technology (ICACT) (pp. 942-946). IEEE.
Kozai, T. (2013). Resource use efficiency of closed plant production system with artificial light: Concept, estimation, and application to plant factory. Proceedings of the Japan Academy, Series B, 89(10), 447-461. https://doi.org/10.2183/pjab.89.447
Li, H., Tang, C., Xu, Z., Liu, X., & Han, X. (2012). Effects of different light sources on the growth of non-heading Chinese cabbage (Brassica campestris L.). Journal of Agricultural Science, 4(4), Article 262. https://doi.org/10.5539/jasv4n4p262
Ljaz, F., Siddiqui, A. A., Im, B. K., & Lee, C. (2012). Remote management and control system for LED-based plant factory using ZigBee and Internet. In 2012 14th International Conference on Advanced Communication Technology (ICACT), 942-946.
Nguyen, T. V., Tran, T. H., & Le, M. Q. (2018). Phương pháp đo hàm lượng đường trong cây trồng [Methods for measuring sugar content in horticultural crops]. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp, 10(3), 45-52. https://doi.org/10.xxxx/jas.2018.03.005
Pham, V. T. (2001). Nghiên cứu một số chỉ tiêu quang hợp và mối tương quan của chúng với năng suất cà phê vối (Coffea canephora Pierre var. Robusta) tại Đắc Lắk [Study on some photosynthetic parameters and their correlation with the yield of Robusta coffee (Coffea canephora Pierre var. Robusta) in Đak Lak] [Doctoral dissertation]. University of Science.
Phan, N. N., Tong, S. T. N., Ngo, M. H. T., Nguyen, K. T. K., Tran, T. B., & Vo, T. T. B. (2016). Ảnh hưởng của loại đèn LED và thời gian chiếu sáng đến sự sinh trưởng và năng suất xà lách thủy canh [Effects of LED light types and photoperiod on the growth and yield of hydroponic lettuce]. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 2016(2), 170-178. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2016.085
Phan, N. N., Tran, T. B., Vo, B. T. T., Mai, T. T. P., Nguyen, P. U., & Nguyen, A. T. T. (2019). Ảnh hưởng của thời gian chiếu bổ sung đèn LED đến sinh trưởng và năng suất xà lách trồng thủy canh nhiều tầng trong nhà lưới [Effects of supplemental LED lighting duration on growth and yield of multi-layer hydroponic lettuce grown in a greenhouse]. Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, 5(102), 43-48. https://doi.org/10.22144/ctu.jen.2016.008
R Core Team. (2022). R: Ngôn ngữ và môi trường để tính toán thống kê (Phiên bản 4.2.1) (Phần mềm máy tính) [R: A language and environment for statistical computing (Version 4.2.1) (Computer software)]. R Foundation for Statistical Computing. https://www.R-project.org/
Slamet, W., Purbajanti, D. E., Darmawati, A., & Fuskhah, E. (2017). Leaf area index, chlorophyll, photosynthesis rate of lettuce (Lactuca sativa L) under N‑organic fertilizer [Chỉ số diện tích lá, hàm lượng diệp lục và tốc độ quang hợp của cây xà lách (Lactuca sativa L) dưới tác động của phân hữu cơ chứa nitơ]. Indian Journal of Agricultural Research, 51(4), 365-369. https://doi.org/10.18805/ijare.v51i04.8424
Tran, B. T. (2016). Trồng trọt Việt Nam không đất và ánh sáng mặt trời: Giấc mơ hay hiện thực? [Vietnam farming without soil and sunlight: Dream or reality?]. Khoa Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ. https://coa.ctu.edu.vn/khuyen-nong-khct/523-trong-trot-viet-nam-khong-dat-va-anhsang-mat-troi-giac-mo-hay-hien-thuc.html
Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh. (2024). Quy trình trồng và chăm sóc cây rau xà lách [Process of growing and caring for lettuce plants].
Van der Lugt, G., Holwerda, H. T., Hora, K., Bugter, M., Hardeman, J., & de Vries, P. (2020). Nutrient Solutions for Greenhouse Crops, 4(2), 1-98.
Watson, D. J. (1947). Comparative physiological studies on the growth of field crops: I. Variation in net assimilation rate and leaf area between species and varieties, and within and between years. Annals of Botany, 11(41), 41-76. https://doi.org/10.1093/oxfordjournals.aob.a083148
Tải xuống
Ngày nộp: 20-05-2025Ngày duyệt đăng: 23-08-2025Ngày xuất bản: 07-09-2025Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 305 PDF: 48Cách trích dẫn
Lê, N. D., Nguyễn, T. K. O., Phan, D. Q., Đoàn, H. C., Trần, H. A., & Nguyễn, T. Ảnh. (2025). Ảnh hưởng của giống và thời gian chiếu sáng đến sự sinh trưởng, năng suất của rau xà lách (Lactuca sativa L.) thuỷ canh trong Plant Factory. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 21(1), 94–109. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.21.1.4412.2026Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2026 Lê Nhựt Duy; Nguyễn Thị Kim Oanh; Phan Diễm Quỳnh; Đoàn Hữu Cường; Trần Hồng Anh; Nguyễn Thị Ảnh
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Tài nguyên của tác giả
Indexing
- Nguyễn Thị Kim Oanh