Phân tích tổng hợp ba nhóm họ gen EBNAS LMPS và EBERS của Epstein-Barr virus - Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư vòm họng

Các tác giả

  • Nguyễn Hoàng Anh Tuấn
    Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Thiều Hồng Huệ
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Lao Đức Thuận
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Lê Huyền Ái Thuý
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.14.1.437.2019

Từ khóa:

Epstein-Barr virus; phân tích tổng hợp; ung thư vòm họng; Việt Nam; meta-analysis; nasopharyngeal carcinoma; Vietnam

Tóm tắt

Ung thư vòm họng (UTVH) là loại ung thư rất phổ biến tại Việt Nam. Sự xâm nhiễm EpsteinBarr virus (EBV) đã được chứng minh là một nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành khối u vòm họng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu, đặc biệt liên quan đến tính chất phân tử của EBV vẫn còn rất nhiều hạn chế. Trong nghiên cứu này, cơ sở dữ liệu khoa học được khai thác, xây dựng nhằm xây dựng cơ sở khoa học về tính chất phân tử của EBV làm nền tảng cho các nghiên cứu sau này. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tập trung vào phân tích 3 nhóm gen chính của EBV bằng phương pháp phân tích tổng hợp. Kết quả cho thấy các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung ở các gen EBNA-1, LMP-1 và EBER. Kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ phát hiện các gen EBNA-1 LMP-1 và EBER lần lượt là 92.12%; 78.93% và 88.12%. Ngoài ra, mô hình phân tích ngẫu nhiên được áp dụng để phân tích chỉ số nguy cơ (RR) và tỷ suất chênh (OR) với kết quả lần lượt là: EBNA-1 RR=20.10; OR= 332.75; LMP-1 RR=3.63; OR=17.9 và EBER RR=5.4; OR=46.11. Kết quả phân tích cũng khẳng định rằng: sự hiện diện các gen của EBV có mối liên quan mạnh đến sự hình thành khối u vòm họng. Đồng thời, kết quả phân tích cũng chỉ ra rằng: về mặt phương pháp: PCR là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu; về loại mẫu sử dụng: loại mẫu mô sinh thiết là loại mẫu được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu về ung thư. Tóm lại, chúng tôi xây dựng thành công cơ sở phân tử về sự hiện diện các gen của EBV liên quan đến tần số hiện diện, các giá trị OR, RR. Từ đó, các dữ liệu này làm nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm trên chính mẫu UVTH thu nhận từ người Việt Nam.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Adam, A. A. M., Abdullah, N. E., Hassan, L. A. M. E., Elamin, E., Ibrahim, M., & Hassan, M. A. (2014). Detection of Epstein-Barr virus in nasopharyngeal carcinoma in Sudanse by in situ hybridization. Journal of Cancer Therapy, 5(6), 517-522.

Chan, J. K. C., Bray, F., & McCarron, P. (2005). Nasopharyngeal carcinoma. In L. Barnes, J. W. Eveson, P. Reichart, & D. L. Sidransky (Eds.), WHO calssification of tumours: Pathology and genetics of head and neck tumours (pp. 85-97). Lyon, France: IARC Press.

Chang, E. T., & Adami, H. O. (2006). The enigmatic epidemiology of nasopharyngeal carcinoma. Cancer Epidemiology, Biomarkers & Prevention, 15(10), 1765-1777.

Chen, D. L., & Huang, T. B. (1997). A case-control study of risk factors of nasopharyngeal carcinoma. Cancer Letters, 117(1), 17-22.

Cho, W. C. (2007). Nasopharyngeal carcinoma: Molecular biomarker discovery and progress. Molecular Cancer, 6(1), 1-9.

Tải xuống

Ngày nộp: 05-06-2020
Ngày duyệt đăng: 05-06-2020
Ngày xuất bản: 20-09-2019

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 386
PDF: 313

Cách trích dẫn

Tuấn, N. H. A., Huệ, T. H., Thuận, L. Đức, & Thuý, L. H. Ái. (2019). Phân tích tổng hợp ba nhóm họ gen EBNAS LMPS và EBERS của Epstein-Barr virus - Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư vòm họng. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 14(1), 95–107. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.14.1.437.2019