Áp dụng mô hình nút-địa điểm để đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng giao thông và các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Các tác giả
-
Lê Hồng Nhật
Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
-
Nguyễn Hoàng Mỹ Lan
Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, Thành phố Hồ Chí Minh Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
-
Nguyễn Bảo Thành
thanh.nb@vlu.edu.vn
Trường Đại học Văn Lang, Thành phố Hồ Chí Minh, VNhttps://orcid.org/0000-0001-8703-7372
DOI:
10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.20.2.4160.2025Từ khóa:
giao thông; mô hình nút-địa điểm; nút - địa điểm; nhà ở; phát triển đô thị đồng bộ; TP.HCMTóm tắt
Mối quan hệ giữa hệ thống giao thông và sự tăng trưởng dân số đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Khi quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự tăng trưởng dân số dẫn đến nhu cầu tăng cao về nhà ở, giao thông, sử dụng đất và các dịch vụ thiết yếu khác. Một hệ thống giao thông phát triển giúp mở rộng không gian đô thị và nâng cao khả năng tiếp cận các tiện ích cho cư dân. Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của đô thị, việc duy trì sự cân bằng giữa cơ sở hạ tầng giao thông và các dự án nhà ở là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, việc đánh giá sự cân bằng này là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu. Bài báo này cung cấp một cái nhìn tổng quan về mô hình Nút-Địa điểm và đề xuất ứng dụng phương pháp này để đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng giao thông và các dự án phát triển nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở áp dụng mô hình Nút-Địa điểm, nhóm tác giả đã có một số phát hiện: (1) Khu vực Trung Tâm Hiện Hữu (TTHH) và Nội Thành Hiện Hữu (NTHH) nằm ở cạnh trên của khu vực cân bằng, cho thấy có hạ tầng giao thông tương đối tốt nhưng có phát triển về nhà ở thấp hơn; (2) Khu vực các huyện Ngoại Thành (NgT) nằm ở vị trí trung tâm của khu vực cân bằng, cho thấy sự phát triển hài hòa giữa giao thông và nhà ở và (3) khu vực Nội Thành Phát Triển (NTPT) được nhận diện nằm ở vùng “căng thẳng” của mô hình, cho thấy sự phát triển mạnh về nhà ở nhưng hạ tầng giao thông chưa tương xứng. Qua đó, bài báo đưa ra các chiến lược nhằm đạt được sự phát triển đô thị đồng bộ, đảm bảo rằng cả hạ tầng giao thông và các dự án nhà ở phát triển song hành để hỗ trợ sự tăng trưởng của thành phố.Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Banister, D. (2005). Unsustainable transport: City transport in the new century. Routledge.
Bertolini, L. (1999). Spatial development patterns and public transport: The application of an analytical model in the Netherlands. Planning Practice and Research, 14(2), 199-210.
Bộ Kế hoach và Đầu tư. [A1] (2025). Hội nghị tham vấn Quy hoạch TP.HCM thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 ngày 28/02/2025 tại Hà Nội [Consultation Conference on Ho Chi Minh City Planning for the period 2021-2030, vision to 2050 on February 28, 2024 in Hanoi]. https://www.viup.vn/vn/Tin-VIUP-n2-Hoi-thao-tham-van-Quy-hoach-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-den-nam-2050-d23737.html
Ha Mai (2025). Thành phố Hồ Chí Minh sẽ dồn lực cho hạ tầng giao thông [Ho Chi Minh City will focus on developing transportation infrastructure] https://thanhnien.vn/tphcm-se-don-luc-cho-ha-tang-giao-thong-18525030422001756.htm?
Ma, J., Shen, Z., Xie, Y., Liang, P., Yu, B., & Chen, L. (2022). Node-place model extended by system support: Evaluation and classification of metro station areas in Tianfu new area of Chengdu. Frontiers in Environmental Science, 10, Article 990416. https://doi.org/10.3389/fenvs.2022.990416
Nguyen, H. M. (2022). Traffic assessment imperative for hi-rise projects [Đánh giá giao thông: Yêu cầu bắt buộc cho dự án cao tầng]. https://english.thesaigontimes.vn/traffic-assessment-imperative-for-hi-rise-projects/?
Nguyen, L. X. (2024). Phát triển đô thị theo hướng giao thông cộng [Transit-oriented development]. https://www.facebook.com/share/p/1BvNpwPAHz/[A2]
Pishro, A. A., Qihong, Y., Shiquan, Z., Mojdeh, A. P., Zhengrui, Z., Yana, Z., Victor, P., Dengshi, H., & Wei, Y. L. (2022). Node, place, ridership and time model for rail-transit stations: A case study. Scientific Reports, 12, Article 16120. https://doi.org/10.1038/ s41598-022-20209-4
Quoc Hung (2024). HCMC resolves urban planning bottlenecks. https://en.sggp.org.vn/hcmc-resolves-urban-planning-bottlenecks-post111074.html
Shannon, C. E. (1997). The mathematical theory of communication 1963. MD Computing: Computers in Medical Practice, 14(4), Article 306.
Sở Giao thông vận tải TP.HCM. (2022). Đề án khai thác kết cấu, bảo trì hạ tầng giao thông giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030 [Project on exploitation and maintenance of transport infrastructure for the period 2022-2025, with a vision to 2030]. https://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/pages/2023-6-26/Thuc-hien-De-an-phat-trien-ket-cau-ha-tang-giao-th6xwn70vc18ax.aspx
Sở Xây dựng TP.HCM. (2018). Chương trình phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2025 [Ho Chi Minh City housing development program for the 2016 - 2025 period]. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5086-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-Ho-Chi-Minh-2016-2025-408760.aspx
Sở Xây dựng TP.HCM. (2022). Chương trình phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030 [Ho Chi Minh City housing development program for the 2021 - 2030 period]. https://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn/documents/20142/28790716/2971qd_signed.pdf/9ff2a658-2b21-cd73-b6dd-88b64fd2818b
Ủy ban nhân dân TP.HCM. (2024). Báo cáo lập quy hoạch TPHCM thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 [Report on planning of Ho Chi Minh City for the period 2021 - 2030, vision to 2050]. https://qhkt.hochiminhcity.gov.vn/tai-lieu-hop/tai-lieu-hoi-nghi-cong-bo-do-an-dieu-chinh-quy-hoach-chung-thanh-pho-ho-chi-minh-den-nam-2040-tam-nhin-den-nam-2060-3396.html
Ủy ban nhân dân TP.HCM. (2025). Hồ sơ Hội nghị thẩm định Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến 2040, tầm nhìn 2060 [Documents of the Conference on appraising the General Planning of Ho Chi Minh City to 2040, vision to 2060]. https://drive.google.com/drive/folders/1UjjXPNFKMtfU3zO-a5_oSY_fg87Qs9Ik?usp =drive_link
Vien Su – Duc Phu (2025). Vận hội đặc biệt của Thành phố Hồ Chí Minh từ hạ tầng giao thông [Ho Chi Minh City's special advantage: Transportation infrastructure development] https://tuoitre.vn/van-hoi-dac-biet-cua-tp-hcm-tu-ha-tang-giao-thong-202502140933304 69.htm?
World Bank. (2011). Đánh giá đô thị hóa tại Việt Nam: Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật[Vietnam urbanization assessment: Technical assistance report]. https://documents1.worldbank.org/curated/en/710151468322138349/pdf/669160ESW0WHIT00hoa0o0Viet0Nam00TV0.pdf
Tải xuống
Ngày nộp: 22-02-2025Ngày duyệt đăng: 23-04-2025Ngày xuất bản: 23-06-2025Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 282 PDF: 154Cách trích dẫn
Nhật, L. H., Lan, N. H. M., & Thành, N. B. (2025). Áp dụng mô hình nút-địa điểm để đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng giao thông và các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 20(2), 27–38. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.20.2.4160.2025Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2025 Lê Hồng Nhật; Nguyễn Hoàng Mỹ Lan; Nguyễn Bảo Thành
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .