Đánh giá khả năng tiết chitinase ngoại bào và đối kháng nấm Pyricularia oryzae của vi khuẩn và xạ khuẩn phân lập từ đất vùng rễ lúa ở tỉnh Kiên Giang

Các tác giả

  • Đinh Anh Hòa
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Trần Thị Phấn
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Trần Thùy Trang
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Nguyễn Thị Thùy Dương
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Nguyễn Hải An
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN
  • Lê Thị Mai Châm
    Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, VN

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.19.2.3507.2024

Từ khóa:

bacillus sp.; bệnh đạo ôn; pyricularia oryzae; streptomyces carpinensis; vi sinh vật vùng rễ

Tóm tắt

Nấm Pyricularia oryzae là một trong những đối tượng gây bệnh đạo ôn ở cây lúa. Cơ chế lây nhiễm là xâm nhiễm trực tiếp qua màng sinh chất, tiết ra độc tố tế bào và hình thành tế bào truyền nhiễm chuyên gây bệnh cho cây lúa ở một số loài (Muni & Nadarajah, 2014). Vì vậy, chế phẩm chứa các hoạt chất sinh học từ vi sinh vật có khả năng kháng nấm gây bệnh và không gây hại cho con người với môi trường, là biện pháp đầy tiềm năng để quản lý nấm gây bệnh trên lúa. Thuộc nhóm vi sinh vật có lợi, vi khuẩn và xạ khuẩn vùng rễ được biết đến là nhóm ứng dụng khả năng đối kháng trong việc phòng trị bệnh do nấm gây ra. Nghiên cứu này đã sàng lọc được 11 chủng xạ khuẩn và 10 chủng vi khuẩn có hoạt tính chitinase cao, từ 09 mẫu đất vùng rễ lúa tại tỉnh Kiên Giang. Trong đó, chủng B.KG4.1 và S.KG1.1 có tiềm năng ức chế nấm Pyricularia oryzae mạnh bằng phương pháp đồng nuôi cấy với hiệu suất đối kháng lần lượt đạt 90.9% và 87.41% sau 15 ngày. Hiệu suất đối kháng với nấm Pyricularia oryzae của các chủng vi khuẩn có mối tương quan tỷ lệ thuận với khả năng tiết chitinase ngoại bào của chúng. Dựa trên đặc điểm mô tả hình thái và giải trình tự gen 16S-rRNA, chủng S.KG1.1 được xác định là Streptomyces carpinensis và chủng B.KG4.1 thuộc nhóm Bacillus amyloliquefaciens. Với những đặc điểm trên, Bacillus amyloliquefaciens B.KG4.1 và Streptomyces carpinensis S.KG1.1 có tiềm năng khai thác trong sản xuất chế phẩm chứa các hoạt chất sinh học trong phòng trừ nấm Pyricularia oryzae gây bệnh trên lúa.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Amin, H., Ashraf, K., & Khosrow, I. (2014). Streptomycetes: Characteristics and their antimicrobial activities. International Journal of Advanced Biological and Biomedical Research, 2(1), 63-75.

Chaiharn, M., Theantana, T., & Pathom-aree, W. (2020). Evaluation of biocontrol activities of Streptomyces spp. against rice blast disease Fungi. Pathogens, 9(2), Article 126. doi:10.3390/pathogens9020126

Challis, G. L., & Hopwood, D. A. (2003) Synergy and contingency as driving forces for the evolution of multiple secondary metabolite production by Streptomyces species. Proceedings of the National Academy of Sciences, 100(suppl_2), 14555-14561.

Chun, B. H., Kim, K. H., Jeong, S. E., & Jeon, C. O. (2019). Genomic and metabolic features of the Bacillus amyloliquefaciens group - B. amyloliquefaciens, B. velezensis, and B. siamensis– revealed by pan-genome analysis. Food Microbiology, 77, 146-157. doi:10.1016/j.fm.2018.09.001

Chutima, K., Sompong, S., Chanitchote, D., Sudathip, C., & Jirawan, A. (2017). Fermentable sugars production from lignocellulosic materials hydrolysis by thermophilic enzymes from Bacillus subtilis J12. Energy Procedia, 2017(138), 151-156.

Tải xuống

Ngày nộp: 20-06-2024
Ngày duyệt đăng: 28-08-2024
Ngày xuất bản: 17-09-2024

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 425
PDF: 217

Cách trích dẫn

Hòa, Đinh A., Phấn, T. T., Trang, T. T., Nguyệt, N. T. Ánh, Dương, N. T. T., An, N. H., & Châm, L. T. M. (2024). Đánh giá khả năng tiết chitinase ngoại bào và đối kháng nấm Pyricularia oryzae của vi khuẩn và xạ khuẩn phân lập từ đất vùng rễ lúa ở tỉnh Kiên Giang. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 19(2), 50–66. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.19.2.3507.2024