Ứng dụng phương ph&aacute;p phả hệ ph&acirc;n tử để định danh mẫu nấm <em>Cordyceps ninchukispora</em> thu thập ở LangBiang, Đ&agrave; Lạt, L&acirc;m Đồng

Các tác giả

  • Phạm Thị Thúy Ngọc
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Thiều Hồng Huệ
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Nguyễn Văn Giang
    Trường Đại Học Đà Lạt, Đà Lạt, Việt Nam
  • Nguyễn Thị Ngọc Thảo
    Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Trương Bình Nguyên
    Trường Đại học Đà Lạt, Đà Lạt, Việt Nam
  • Lê Huyền Ái Thúy
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Lao Đức Thuận
    Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.19.1.3039.2024

Từ khóa:

Cordyceps; LangBiang; nấm; Ophiocordyceps; phả hệ phân tử

Tóm tắt

Nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam đã thu thập được mẫu nấm ký sinh từ dãy núi Lang Biang trong chuyến giám sát của nhóm, xác định hình thái ban đầu của loài này là Cordyceps ninchukispora có vật chủ là Beilschmiedia erythrophloia Hay. DNA đã được chiết tách bằng phương pháp Phenol/Chloroform (pH = 8), sau đó tiến hành thành PCR và giải trình tự của các vùng gen mục tiêu bao gồm ITS, nrSSU, nrLSU, Tef, Rpb1. Tạo cây phát sinh phân tử bằng việc sử dụng các phương pháp Neighbor joining, Maximum likelihood và Maximum parsimony nhằm xác định mối quan hệ giữa Cordyceps ninchukispora và các trình tự tham chiếu. Chúng tôi đã khuếch đại được các vùng gen mục tiêu, đồng thời tiến hành giải trình tự và đã xây dựng một bộ dữ liệu bao gồm 51, 51, 47, 35 và 51 trình tự của ITS, nrSSU, nrLSU, Tef, Rpb1. Các trình tự này đại diện cho nhiều chi thuộc các họ Ophiocordycipitaceae, Clavicipitaceae, Cordycipitaceae và 02 trình tự thuộc họ Glomerellaceae. Kết quả phân tích phát sinh phân tử đã xác định rằng mẫu nấm thu thập thuộc về chi Cordyceps và tạo thành đơn nhóm huyết thống (monophyletic group) với loài tham chiếu Cordyceps ninchukispora, với giá trị bootstrap được hỗ trợ cao. Tóm lại, đánh giá phát sinh loài dựa trên bộ dữ liệu đa gen đã hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xác định mẫu thu thập được là Cordyceps ninchukispora.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Castlebury, L. A., Rossman, A. Y., Sung, G.-H., Hyten, A. S., & Spatafora, J. W. (2004). Multigene phylogeny reveals new lineage for Stachybotrys chartarum, the indoor air fungus. Mycological Research, 108(8), 864-872. doi:10.1017/S0953756204000607

Chang, H.-S., Cheng, M.-J., Wu, M.-D., Chan, H.-Y., Hsieh, S.-Y., Lin, C.-H., … Chen, I.-S. (2017). Secondary metabolites produced by an endophytic fungus Cordyceps ninchukispora from the seeds of Beilschmiedia erythrophloia Hayata. Phytochemistry Letters, 22(1), 179-184. doi:10.1016/j.phytol.2017.08.005

Chomczynski, P. (1993). A reagent for the single-step simultaneous isolation of RNA, DNA and proteins from cell and tissue samples. BioTechniques, 15(3), 532-534, 536-537.

Nguyen, L. T. T., Vo, H. T., Nguyen, K. D., Nguyen, C. M., & Le, C. U. (2022). Effects of Cordyceps militaris extract and its mixture with silica nanoparticles on burn wound healing on a mouse model. Journal of Drug Delivery Science and Technology, 67(1), 102901-101904. doi:10.1016/j.jddst.2021.102901

Olatunji, O. J., Tang, J., Tola, A., Auberon, F., Oluwaniyi, O., & Ouyang, Z. (2018). The genus Cordyceps: An extensive review of its traditional uses, phytochemistry and pharmacology. Fitoterapia, 129(1), 293-316. doi:10.1016/j.fitote.2018.05.010

Tải xuống

Ngày nộp: 25-10-2023
Ngày duyệt đăng: 10-11-2023
Ngày xuất bản: 27-03-2024

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 516
PDF: 378

Cách trích dẫn

Ngọc, P. T. T., Huệ, T. H., Giang, N. V., Thảo, N. T. N., Nguyên, T. B., Thúy, L. H. Ái, & Thuận, L. Đức. (2024). Ứng dụng phương ph&aacute;p phả hệ ph&acirc;n tử để định danh mẫu nấm <em>Cordyceps ninchukispora</em> thu thập ở LangBiang, Đ&agrave; Lạt, L&acirc;m Đồng. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 19(1), 14–20. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.19.1.3039.2024