Xác định loài ngài sáp có trong tổ ong mật ở Long An, Bình Dương và Đắk Lắk
Các tác giả
-
Trần Lê Ngọc Ngân
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Lý Khánh Nguyên
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Nguyễn Mai Nghiệp
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0000-0001-6495-0759
- Nguyễn Bảo Quốc baoquoc@hcmuaf.edu.vn
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0000-0002-1908-5740DOI:
10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.18.2.2440.2023Từ khóa:
Achroia grisella; bướm sáp; định danh dựa vào hình thái; định danh phân tử; gen COITóm tắt
Ấu trùng ngài sáp gây hại trên tổ ong mật ảnh hưởng đến năng suất cho nghề nuôi ong là một mối nguy đang được quan tâm trên thế giới. Tuy nhiên, việc xác định rõ loài côn trùng gây hại này còn chưa được quan tâm nhiều do nghề nuôi ong chỉ mới phát triển gần đây ở Việt Nam. Nghiên cứu này đã định danh chính xác loài ngài sáp gây hại tại 03 tỉnh Long An, Bình Dương và Đắk Lắk thông qua các đặc điểm hình thái và định danh phân tử. Các mẫu ấu trùng thu thập tại 03 tỉnh đều có kích thước trung bình là 15 - 20mm x 3 - 5mm với phần đầu không có đặc điểm đặc trưng của loài Galleria mellonella, thân có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt. Kích thước trung bình của thành trùng đực là 6 - 10mm x 1 - 2mm, của thành trùng cái là 7 - 12mm x 2 - 3mm, kích thước trung bình của 02 cặp cánh đạt 5 - 7mm x 2 - 3mm. Kết quả định danh phân tử dựa vào gen COI cho thấy các mẫu thu thập này phân bổ ở 03 tỉnh khảo sát thuộc loài Achroia grisella (Lepidoptera: Pyralidae) và có cùng nguồn gốc với loài phân bổ ở Trung Quốc. Nghiên cứu đã cung cấp thêm nhiều thông tin về loài ngài sáp gây hại tổ ong phân bố tại 03 tỉnh Long An, Bình Dương và Đắk Lắk dựa vào sự kết hợp giữa đặc điểm hình thái và định danh phân tử.Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Avise, J. C., & Walker, D. (1999). Species realities and numbers in sexual vertebrates: Perspectives from an asexually transmitted genome. Proceedings of the National Academy of Sciences, 96(3), 992-995. doi:10.1073/pnas.96.3.992
Bombelli, P., Howe, C. J., & Bertocchini, F. (2017). Polyethylene bio-degradation by caterpillars of the wax moth Galleria mellonella. Current Biology, 27(8), 292-293. doi:10.1016/j.cub.2017.02.060
Chalup, A., Ayup, M. M., Garzia, A. C. M., Malizia, A., Martin, E., De Cristóbal, R., & Galindo-Cardona, A. (2018). First report of the lesser wax moth Achroia grisella F. (Lepidoptera: Pyralidae) consuming polyethylene (silo-bag) in northwestern Argentina. Journal of Apicultural Research, 57(4), 569-571. doi:10.1080/00218839.2018.1484614
Dang, H. H., Do, P. T. M., & Hoang, L. B. (2021). Study on the biological characteristics of waxworms and the application of wax worm to nylon PE wate treatment in international school - Thai Nguyen University. TNU Journal of Science and Technology, 226(9), 87-92.
Egelie, A. A., Mortensen, A. N., Barber, L., Sullivan, J., & Ellis, J. D. (2015). Achroia grisella Fabricius (Insecta: Lepidoptera: Pyralidae). Gainesville, FL: University of Florida Press.
Ellis, J. D., Graham, J. R., & Mortensen, A. (2013). Standard methods for wax moth research. Journal of Apicultural Research, 52(1), 1-17. doi:10.3896/IBRA.1.52.1.10
Giacomucci, L., Raddadi, N., Soccio, M., Lotti, N., & Fava, F. (2019). Polyvinyl chloride biodegradation by Pseudomonas citronellolis and Bacillus flexus. New Biotechnology, 52, 35-41. doi:10.1016/j.nbt.2019.04.005
Harding, C. R., Schroeder, G. N., Collins, J. W., & Frankel, G. (2013). Use of Galleria mellonella as a model organism to study Legionella pneumophila infection. Journal of Visualized Experiments, 81(50964), 1-10. doi:10.3791/50964
Hebert, P. D. N., Penton, E. H., Burns, J. M., Janzen, D. H., & Hallwachs, W. (2004). Ten species in one: DNA barcoding reveals cryptic species in the neotropical skipper butterfly Astraptes fulgerator. Proceedings of the National Academy of Sciences, 101(41), 14812-14817. doi:10.1073/pnas.0406166101
Jones, P. H., Prasad, D., Heskins, M., Morgan, M. H., & Guillet, J. E. (1974). Biodegradability of photodegraded polymers. I. Development of experimental procedures. Environmental Science & Technology, 8(10), 919-923. doi:10.1021/es60095a010
Khyade, V. (2018). Review on biodegradation of plastic through waxworm (Order: Lepidoptera; Family: Pyralidae). International Academic Journal of Economics, 5(4), 84-91. doi:10.9756/IAJE/V5I1/1810008
Kundungal, H., Gangarapu, M., Sarangapani, S., Patchaiyappan, A., & Devipriya, S. P. (2019). Efficient biodegradation of polyethylene (HDPE) waste by the plastic-eating lesser waxworm (Achroia grisella). Environmental Science and Pollution Research, 26(18), 18509-18519. doi:10.1007/s11356-019-05038-9
Kwadha, C. A., Ong’amo, G. O., Ndegwa, P. N., Raina, S. K., & Fombong, A. T. (2017). The biology and control of the greater wax moth, Galleria mellonella. Insects, 8(2), Article 61. doi:10.3390/insects8020061
Mahgoub, M. O., Lau, W., & Omar, D. (2015). Observations on the biology and larval instars discrimination of wax moth Achroia grisella F.(Pyralidae: Lepidoptera). Journal of Entomology, 12(1), 1-11. doi:10.3923/je.2015.1.11
Moore, W. S. (1995). Inferring phylogeneies from mtDNA variation: Mitochondrial gene trees versus nuclear-gene trees. Evolution (Lawrence, Kans), 49(4), 718-729. doi:10.2307/2410325
Ramarao, N., Nielsen-Leroux, C., & Lereclus, D. (2012). The insect Galleria mellonella as a powerful infection model to investigate bacterial pathogenesis. Journal of Visualized Experiments, (70), Article e4392. doi:10.3791/4392
Ren, L., Men, L., Zhang, Z., Guan, F., Tian, J., Wang, B., … Zhang, W. (2019). Biodegradation of Polyethylene by Enterobacter sp. D1 from the Guts of Wax Moth Galleria mellonella. International Journal of Environmental Research and Public Health, 16(11), 1941-1951. doi:10.3390/ijerph16111941
Rezaee, A., Godini, H., Dehestani, S., & Kaviani, S. (2010). Isolation and characterization of a novel denitrifying bacterium with high nitrate removal: Pseudomonas stutzeri. Journal of Environmental Health Science and Engineering, 7(4), 313-318.
Ritter, W., & Akratanakul, P. (2006). Honey bee diseases and pest: A practical guide (Vol. 4). Rome, Italy: Food and Agriculture Organization of the United Nations.
Roh, S. J., Park, H., Kim, S. H., Kim, S. Y., Choi, Y. S., & Song, J. H. (2020). A new species of Galleria Fabricius (Lepidoptera, Pyralidae) from Korea based on molecular and morphological characters. ZooKeys, 970(2020), 51-61. doi:10.3897/zookeys.970.54960
Shimanuki, H., Knox, D., Furgala, B., Caron, D., & Williams, J. (1980). Diseases and pests of honey bees. In Beekeeping in the United States (pp. 118-128). Rome, Italy: Food and Agriculture Organization of the United Nations.
White, T. J., Bruns, T., Lee, S., & Taylor, J. (1990). Amplification and direct sequencing of fungal ribosomal RNA genes for phylogenetics. In PCR - Protocols and applications - A laboratory manual (pp. 315-322). New York, CA: Academic Press.
Williams, J. L. (1997). Insects: Lepidoptera (moths). In Honey bee pests, predators, and diseases (pp. 119-142). Washington, D.C.: Agriculture Research Service, United State Department of Agriculture.
Yang, J., Yang, Y., Wu, W. M., Zhao, J., & Jiang, L. (2014). Evidence of polyethylene biodegradation by bacterial strains from the guts of plastic-eating waxworms. Environmental Science and Technology, 48(23), 13776-13784. doi:10.1021/es504038a
Tải xuống
Ngày nộp: 09-09-2022Ngày duyệt đăng: 03-10-2022Ngày xuất bản: 05-06-2023Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 908 PDF: 454Cách trích dẫn
Ngân, T. L. N., Nguyên, L. K., Nghiệp, N. M., Châu, N. N. B., & Quốc, N. B. (2023). Xác định loài ngài sáp có trong tổ ong mật ở Long An, Bình Dương và Đắk Lắk. Tạp Chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật Và Công nghệ, 18(2), 63–73. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.18.2.2440.2023Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2023 Trần Lê Ngọc Ngân; Lý Khánh Nguyên; Nguyễn Mai Nghiệp; Nguyễn Ngọc Bảo Châu; Nguyễn Bảo Quốc
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Các bài báo tương tự
- Lê Huyền Ái Thúy, Đinh Minh Hiệp, Trương Bình Nguyên, Lao Đức Thuận, Trương Kim Phượng, Đỗ Ngọc Nam, Xây dựng phương pháp luận nghiên cứu hỗ trợ định danh nấm ký sinh côn trùng bằng phân tích phả hệ phân tử vùng ITS1-5.8S-ITS2 , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 10 (1) 2015
- Trịnh Văn Hạnh, Lao Đức Thuận, Lê Huyền Ái Thúy, Thiều Hồng Huệ, Vương Lợi, Lê Anh Duy, Trương Bình Nguyên, Đinh Minh Hiệp, Phát hiện loài nấm polycephalomyces nipponicus ký sinh trên ấu trùng ve sầu tại thị trấn Ea Knốp, Tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 17(2)2022
- Đặng Thị Phương Uyên, Lê Thanh Cường, Ngô Hữu Cường, Phân tích phi tuyến trụ thép truyền tải điện sử dụng phương pháp phân tích dầm-cột , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 11 (1) 2016
- Nguyễn Hoàng Anh Tuấn, Thiều Hồng Huệ, Lao Đức Thuận, Lê Huyền Ái Thuý, Phân tích tổng hợp ba nhóm họ gen EBNAS LMPS và EBERS của Epstein-Barr virus - Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư vòm họng , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 14 (1) 2019
- Lương Hiếu Ngân, Hồ Thị Bích Phượng, Nguyễn Như Thành, Hoàng Thị Thuỳ, Cao Tiến Sang, Vũ Quốc Trưởng, Linh Thị Trúc Lê, Lê Thị Kính, Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị SSR của DNA dưa leo và nhiệt độ bắt cặp tối ưu của các mồi SSR cho phản ứng PCR , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 16(1)2021
- Đặng Thị Phương Uyên, Lê Thanh Cường, Ngô Hữu Cường, Phân tích phi tuyến khung dàn thép phẳng sử dụng phương pháp dầm-cột , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 10 (1) 2015
- Nguyễn Thị Thùy Dương, Trần Thị Phấn, Lê Thị Huỳnh Trâm, Đinh Anh Hòa, Trần Thùy Trang, Trần Chí Hiếu, Nguyễn Thành Lễ, Nguyễn Thị Thủy Tiên, Hà Thị Loan, Tối ưu hóa môi trường nhân nuôi lỏng chủng vi khuẩn Sporosarcina luteola có khả năng chịu mặn và phân giải lân , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 21(2)2026 (ONLINE FIRST)
- Trương Kim Phương, Phạm Hoàng Năng, Lao Đức Thuận, Lê Huyền Ái Thuý, Phân tích tổng hợp: Mối tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter gen GSTP1 (Glutathione S-Transferase P1) với bệnh ung thư vú , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 13 (1) 2018
- Phạm Thị Thúy Ngọc, Thiều Hồng Huệ, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Thị Ngọc Thảo, Trương Bình Nguyên, Lê Huyền Ái Thúy, Lao Đức Thuận, Ứng dụng phương pháp phả hệ phân tử để định danh mẫu nấm Cordyceps ninchukispora thu thập ở LangBiang, Đà Lạt, Lâm Đồng , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 19(1)2024
- Dương Hồng Thẩm, Mô hình phân tích kết cấu nhà nhiều tầng với phần mềm ETABS , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ: 19(2)2024
Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.
- Nguyễn Bảo Quốc baoquoc@hcmuaf.edu.vn