Phát triển quy trình sản xuất Trastuzumab trên dòng tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc (CHO) quy mô phòng thí nghiệm

Các tác giả

  • Nguyễn Quang Huy
    Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM Công ty CP Thuốc Thú Y TW Navetco, Việt Nam
  • Từ Tiểu My
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Hứa Hoàng Quốc Huy
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Nguyễn Trường An
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Hà Tấn Phát
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Nguyễn Thị Thùy Trang
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Đinh Văn Long
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam
  • Trịnh Thanh Hùng
    Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam
  • Đỗ Minh Sĩ
    Công ty CP CNSH Dược Nanogen, Việt Nam

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.17.2.2167.2022

Từ khóa:

CHO; môi trường nuôi cấy; Trastuzumab

Tóm tắt

Tế bào CHO đã và đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất protein tái tổ hợp. Theo thống kê, khoảng 70% protein tái tổ hợp điều trị cho người được sản xuất trong hệ thống tế bào CHO và doanh thu vượt quá 15 tỷ bảng mỗi năm. Việc khảo sát tối ưu các điều kiện nuôi cấy cho thấy mật độ tế bào cao nhất có thể đạt trên 18 triệu tế bào/ml và nồng độ sản phẩm cuối cùng đạt từ 01 - 05g/L Vì vậy, việc phát triển tối ưu quy trình sản xuất quy mô PTN đóng vai trò khá quan trọng nhằm tìm ra các nghiệm thức tối ưu, áp dụng cho lên men sản xuất Trastuzumab quy mô công nghiệp. Trong nghiên cứu này, dòng tế bào sản xuất Trastuzumab được khảo sát theo từng bước: môi trường nuôi cấy, tỉ lệ phần trăm chất bổ sung, nhiệt độ nuôi cấy và tốc độ lắc. Kết quả nghiên cứu đã tìm ra các điều kiện nuôi cấy tối ưu quy mô PTN như sau: tế bào được nuôi cấy lắc 100rpm trong môi trường ActiPro có bổ sung chất dinh dưỡng Cell Boost 7a/7b (tỉ lệ 1:0.1%) hàng ngày từ ngày 03, nhiệt độ tăng sinh ban đầu là 37oC sau đó hạ xuống 32oC vào ngày thứ 05. Sau 14 ngày nuôi cấy, mật độ tế bào trên 25 triệu tế bào/ml và nồng độ Trastuzumab thu được gần 04g/L.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Cytiva. (2017). Scale-up of CHO cell fed-batch cultures in HyClone ActiPro medium supplemented with Cell Boost 7a and 7b. Truy cập ngày 10/10/2021 tại https://cdn.cytivalifesciences.com/api/public/content/digi-18209-original

Dai, X., Li, T., Bai, Z., Yang, Y., Liu, X., Zhan, J., & Shi, B. (2015). Breast cancer intrinsic subtype classification, clinical use and future trends. The American Journal of Cancer Research, 5(10), 2929-2943.

Hudis, C. A. (2007). Trastuzumab-meTHAnism of action and use in clinical practice. The New England Journal of Medicine, 357(1), 39-51.

Jenkins, C., Luu, M. N., Tran, A. T., Tran, N. T., Ngo, T. T., Kim, G. B., … Murray, L. (2018). Breast cancer services in Vietnam: A scoping review. Global Health Action, 11(1), Article 1435344

Łukasiewicz, S., Czeczelewski, M., Forma, A., Baj, J., Sitarz, R., & Stanisławek, A. (2021). Breast cancer-epidemiology, risk factors, classification, prognostic markers, and current treatment strategies-An updated review. Cancers (Basel), 13(17), 4287-4307.

Tải xuống

Ngày nộp: 20-01-2022
Ngày duyệt đăng: 20-04-2022
Ngày xuất bản: 16-09-2022

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 724
PDF: 448

Cách trích dẫn

Huy, N. Q., My, T. T., Huy, H. H. Q., An, N. T., Phát, H. T., Trang, N. T. T., … Sĩ, Đỗ M. (2022). Phát triển quy trình sản xuất Trastuzumab trên dòng tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc (CHO) quy mô phòng thí nghiệm. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 17(2), 21–29. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.17.2.2167.2022