Phát hiện loài nấm polycephalomyces nipponicus ký sinh trên ấu trùng ve sầu tại thị trấn Ea Knốp, Tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam

Các tác giả

  • Trịnh Văn Hạnh
    Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM, Việt Nam, Việt Nam
  • Lao Đức Thuận
    Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Lê Huyền Ái Thúy
    Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Thiều Hồng Huệ
    Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Vương Lợi
    Viện Công Nghệ Ứng Dụng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Việt Nam
  • Lê Anh Duy
    Viện Công Nghệ Ứng Dụng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Việt Nam
  • Trương Bình Nguyên
    Trường Đại Học Đà Lạt, Việt Nam
  • Đinh Minh Hiệp
    Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.17.2.1940.2022

Từ khóa:

cordyceps nipponica; định danh hình thái; định danh phân tử; nấm ký sinh côn trùng

Tóm tắt

Mẫu nấm H022, ký sinh trên ấu trùng ve sầu, được phát hiện ở khu vực thị trấn Ea Knốp - Tỉnh Đăk Lăk. Mẫu nấm được thu nhận, đưa về phòng thí nghiệm để giải phẫu hình thái nhằm xác định tên loài. Đồng thời, DNA bộ gene được thu nhận bằng phương pháp phenol/chloroform để tiến hành khuếch đại các gene mục tiêu nrSSU, ITS, nrLSU, Rpb1, Tef1 bằng kỹ thuật PCR. Sản phẩm khuếch đại được giải trình tự và tiến hành phân tích phát sinh loài phân tử để hỗ trợ việc định danh. Kết quả phân tích hình thái khẳng định rằng mẫu H022 chính là loài Polycephalomyces nipponicus (Kobayasi) (Kepler & ctg., 2013). Kết quả phân tích phát sinh loài phân tử cho thấy mẫu H022 hình thành nhóm đơn huyết thống với trình tự loài Polycephalomyces nipponicus với giá trị bootstrap lần lượt là 100/100/100 (Neighbor-Joining (NJ), Maximum Parsimony (MP), and Maximum Likelihood (ML)). Kết quả giải phẫu hình thái và phát sinh loài phân tử đều khẳng định mẫu nấm H022 là loài Polycephalomyces nipponicus (Kobayasi) (Kepler & ctg., 2013). Ngoài ra, đây là ghi nhận đầu tiên loài Polycephalomyces nipponicus tại Đăk Lăk.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Castlebury, L. A., Rossman, A. Y., Sung, G. H., Hyten, A. S., & Spatafora, J. W. (2004). Multigene phylogeny reveals new lineage for Stachybotrys chartarum, the indoor air fungus. Mycological Research, 108(8), 864-872.

Chomczynski, P. (1993). A reagent for the single-step simultaneous isolation of RNA, DNA and proteins from cell and tissue samples. Biotechniques, 15(3), 536-537.

Fargues, J., Bon, M. C., Manguin, S., & Couteaudier, Y. (2002). Genetic variability among Paecilomyces fumosoroseus isolates from various geographical and host insect origins based on the rDNA-ITS regions. Mycological Research, 106(9), 1066-1074.

Isaka, M., Tanticharoen, M., Kongsaeree, P., & Thebtaranonth, Y. (2001). Structures of cordypyridones A-D, antimalarial N-hydroxy and N-methoxy-2-pyridones from the insect pathogenic fungus. The Journal of Organic Chemistry, 66(14), 4803-4808.

Jaihan, P., Sangdee, K., & Aphidech, S. (2021). Combined multiple genes phylogenetic analysis and morphological characteristic description of entomopathogenic fungi infecting cicada nymph from northeast of Thailand. Biologia, 76(5), 1635-1650.

Tải xuống

Ngày nộp: 16-06-2021
Ngày duyệt đăng: 22-07-2021
Ngày xuất bản: 16-09-2022

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 520
PDF: 305

Cách trích dẫn

Hạnh, T. V., Thuận, L. Đức, Thúy, L. H. Ái, Huệ, T. H., Lợi, V., Duy, L. A., … Hiệp, Đinh M. (2022). Phát hiện loài nấm polycephalomyces nipponicus ký sinh trên ấu trùng ve sầu tại thị trấn Ea Knốp, Tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 17(2), 46–58. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.17.2.1940.2022