Vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb vào môn học thiết kế đồ án cho sinh viên đại học ngành kiến trúc tại Việt Nam
Các tác giả
-
Nguyễn Hoàng Thảo Phương
Trường Đại học Văn Lang, VN
-
Trương Thị Như Ngọc
truongthinhungoc2303@gmail.com
Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, VNhttps://orcid.org/0000-0002-8624-561X
DOI:
10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.16.1.1358.2021Từ khóa:
đồ án; David A. Kolb; học tập trải nghiệm; sinh viên kiến trúcTóm tắt
Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb (1984) đã được các nhà nghiên cứu ứng dụng rất nhiều ở các môn học và ngành học khác nhau và ở nhiều cấp bậc học khác nhau. Tuy nhiên, đối với môn học Đồ án trong chương trình đào tạo bậc đại học ngành kiến trúc thì hiện nay mô hình này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi. Do đó, bài viết này là bài viết đầu tiên đề cập chi tiết cách thức vận dụng lý thuyết của mô hình học tập trải nghiệm của Kolb vào việc xây dựng các bước thiết kế khóa học trải nghiệm, giúp nâng cao chất lượng môn học Đồ án của sinh viên ngành kiến trúc tại Việt Nam và tìm hiểu tính hiệu quả của việc áp dụng mô hình này để thiết kế một chuyến đi trải nghiệm cụ thể. Chuyến đi học tập trải nghiệm đến thành phố Đà Lạt cụ thể bao gồm 40 sinh viên đến từ ba trường đại học khác nhau, ba kiến trúc sư hàng đầu của Việt Nam và bốn Giảng viên có kinh nghiệm. Sau chuyến đi học tập trải nghiệm, sinh viên được yêu cầu chiêm nghiệm về chuyến đi và viết suy nghĩ của họ vào một trang văn bản của ứng dụng Google Docs được tạo ra cho từng cá nhân và chia sẻ trong một thư mục chung trên Google Drive cho những người tham gia. Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu định tính thu thập ngẫu nhiên từ sự chiêm nghiệm được trình bày trên trang cá nhân Google Docs của 07 trong số 40 sinh viên tham gia chuyến đi học tập trải nghiệm cho thấy chuyến đi học tập trải nghiệm gia tăng sự hứng thú và hài lòng về việc học tập của cá nhân, tạo cảm xúc tích cực, tăng cường kỹ năng giao tiếp và networking, khả năng cảm nhận về tư duy thiết kế và nâng cao niềm tin về năng lực của bản thân.Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Bui, M. T. T. (2020). Vận dụng mô hình học trải nghiệm để nâng cao kỹ năng sư phạm cho SV thông qua học phần thực hành dạy học toán [Applying experiential learning model to improve pedagogical skills for students through the practical module of teaching mathematics]. Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 17 (5), 775 -784.
Chiu, S. K., & Lee, J. (2019). Innovative experiential learning experience: Pedagogical adopting Kolb’s learning cycle at higher education in Hong Kong. Cogent Education, 6 (1), 1-16.
Đại Học Văn Lang. (n.d.). Quyết định ban hành chương trình đào tạo [Decision to issue training program] . Retrieved February 10, 2021, from http://kientruc.vlu.edu.vn/nganh-kien-truc
Dang, M. T. T., & Nguyen, T. V. (2017). Vận dụng mô hình học tập trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường trung học cơ sở [Applying experiential learning model in teaching students to learn in junior high school]. Tạp chí Giáo dục, (No. Special), 89-92.
Dao, M. T. N., & Nguyen, H. T. (2018). Học tập trải nghiệm-Lí thuyết và vận dụng vào thiết kế, tổ chức, hoạt động trải nghiệm trong môn học ở trường phổ thông [Experiential learning-Theory and application to design, organization, and experiential activities in high school subjects]. Tạp chí Giáo dục, 433 (1), 36-40.
Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development (2nd ed.). Upper Saddle Silver, NJ: Pearson FT Press.
Marshall, C., & Rossman, G. B. (2014). Designing qualitative research. London, UK: Sage.
Morris, T. H. (2019). Experiential learning – A systematic review and revision of Kolb’s model. Interactive Learning Environments, 28 (8), 1-14. doi:10.1080/10494820.2019.1570279
Nguyen, D. T., & Nguyen, H. V. (2016). The use of experiential learning in teaching physics. UTEHY Journal of Science and Technology, 12, 143-149.
Nguyen, P. T. N. (2018). Thực trạng tổ chức dạy học trải nghiệm của GV Khoa Sư phạm, Trường ĐH Cần Thơ [Reality of organization of experiential teaching of teachers of Faculty of Pedagogy, Can Tho University]. Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, 54 (9), 104-112.
Nguyen, T. T. T. (2019). Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học các chủ đề trải nghiệm trong môn hóa học [The process of designing and organizing teaching of experiential topics in chemistry]. Tạp chí khoa học - Đại học Huế: Xã hội nhân văn, 128 (6A), 29-41.
Pham, C. (2020). Sinh viên kiến trúc ĐH Văn Lang tham gia tour kiến trúc trải nghiệm tại Đà Lạt [Architecture students of Van Lang University participate in an experiential architecture tour in Da Lat] . Retrieved February 12, 2021, from https://www.vanlanguni.edu.vn/hoat-dong-sinh-vien/2210-sinh-vien-kien-truc-dh-van-lang-tham-gia-tour-kien-truc-trai-nghiem-tai-da-lat
Seaman, J., Brown, M., & Quay, J. (2017). The evolution of experiential learning theory: Tracing lines of research in the JEE. Journal of Experiential Education, 40 (4), 1-20.
Tang, D. M., & Pham, M. K. (2020). Mô hình học tập trải nghiệm Kolb: Dạy học trường hợp đồng dạng cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác [Kolb experiential learning model: Teaching the case of side-by-side congruence of two triangles]. Tạp chí KHoa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 17 (5), 766-774.
Tran, G. T. (2017). Applying experiential learning Kolb’s model into designing “experiential learning cycle” in teaching biology in general school. VNU Journal of Science: Education Research, 33 (3), 1-6.
Vu, L. P., Nguyen, V. T. P., & Phan, L. T. Q. (2019). Building assessment toolkit to assess collaborative problem solving competence through teaching chemistry of the non-metals. VNU Journal of Science: Education Research, 35 (4), 112-126.
Tải xuống
Ngày nộp: 22-12-2020Ngày duyệt đăng: 15-04-2021Ngày xuất bản: 21-07-2021Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 1367 PDF: 2882Cách trích dẫn
Phương, N. H. T., & Ngọc, T. T. N. (2021). Vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb vào môn học thiết kế đồ án cho sinh viên đại học ngành kiến trúc tại Việt Nam. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ, 16(1), 156–168. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.tech.vi.16.1.1358.2021Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2021 Nguyễn Hoàng Thảo Phương; Trương Thị Như Ngọc
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .