Thụ đắc nhóm phó từ mang nghĩa tương hỗ trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam
DOI:
10.46223/HCMCOUJS.soci.vi.17.2.2209.2022Từ khóa:
nghĩa tương hỗ; phó từ; sinh viên Việt Nam; tiếng Trung Quốc; thụ đắcTóm tắt
Nhóm phó từ mang nghĩa tương hỗ “互, 相, 互相, 相互” trong tiếng Trung Quốc có chức năng cú pháp khá giống nhau, song giữa chúng vẫn tồn tại một số khác biệt. Trên cơ sở Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, bài viết đã phân tích tình hình thụ đắc nhóm phó từ này của sinh viên Việt Nam. Kết quả cho thấy, sinh viên thường xuyên sử dụng phó từ “互相”, đôi lúc sử dụng phó từ “相互”, không sử dụng phó từ “互”, còn phó từ “相” thường sử dụng trong các cụm từ “相V” đang trong tiến trình từ vựng hoá. Trong quá trình thụ đắc phó từ “互相”, sinh viên đã xảy ra bốn loại lỗi sử dụng sau: (1) trật tự từ, (2) kết hợp với động từ đơn âm tiết ở trạng thái đơn độc, (3) kết hợp với danh từ, (4) nhầm lẫn với phó từ “一起”. Nguyên nhân dẫn đến lỗi sử dụng là chuyển di ngôn ngữ tiêu cực và khái quát thái quá các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ đíchTải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
Tài liệu tham khảo
Tải xuống
Ngày nộp:
14-03-2022
Ngày duyệt đăng:
29-04-2022
Ngày xuất bản:
29-07-2022
Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 684 PDF: 700Cách trích dẫn
Vũ, L. H. (2022). Thụ đắc nhóm phó từ mang nghĩa tương hỗ trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI, 17(2), 5–12. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.soci.vi.17.2.2209.2022
Giấy phép
Bản quyền (c) 2022 Lưu Hớn Vũ
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .