Mối quan hệ giữa quy mô và năng suất đất của nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long

Các tác giả

  • Nguyễn Lan Duyên
    Trường Đại học An Giang,
  • Nguyễn Tri Khiêm
    Trường Đại học Cần Thơ,

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.proc.vi.13.2.1845.2018

Tóm tắt

Bài viết nhằm phân tích mối quan hệ giữa quy mô và năng suất đất của nông hộ trồng lúa Đồng bằng sông Cửu Long đồng thời giúp nông hộ xác định được ngưỡng quy mô tối ưu nhằm tối đa hóa năng suất đất. Kết quả tìm thấy mối quan hệ phi tuyến có dạng chữ ∩ giữa quy mô và năng suất đất thông qua phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (OLS), dựa trên số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ 337 nông hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê rất cao 1% và tìm được các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến năng suất đất bao gồm việc tham gia các lớp tập huấn của nông hộ, số thành viên trong độ tuổi lao động của hộ, địa bàn nơi cư trú của nông hộ và yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất đất là khoảng cách từ nhà nông hộ đến ruộng lúa. Từ đó, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng và đầu tư quy mô hợp lý ứng với từng vụ canh tác lúa nhằm đạt hiệu quả tối đa về năng suất đất.

Tài liệu tham khảo

Ali, D. A., & Deininger, K. (2015). Is there a farm size–productivity relationship in African agriculture? Evidence from Rwanda. Land Economics, 91(2), 317-343.

Assuncao, J. J., & Ghatak, M. (2003). Can unobserved heterogeneity in farmer ability explain the inverse relationship between farm size and productivity. Economics Letters, 80(2), 189-194.

Barrett, C. B., Bellemare, M. F., & Hou, J. Y. (2010). Reconsidering conventional explanations of the inverse productivity–size relationship. World Development, 38(1), 88-97.

Bhalla, S. S., & Roy, P. (1988). Mis-specification in farm productivity analysis: The role of land quality. Oxford Economic Papers, 40(1), 55-73.

Byiringiro, F., & Reardon, T. (1996). Farm productivity in Rwanda: effects of farm size, erosion, and soil conservation investments. Agricultural economics, 15(2), 127-136.

Tải xuống

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 343
PDF: 180