Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập - nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Các tác giả

  • Trần Thị Giang Tân
    Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Trần Thị Thu Phường
    Trường Đại học Tài Chính - Kế toán, Việt Nam

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.16.1.748.2021

Từ khóa:

duy trì khách hàng; rủi ro kiểm toán; rủi ro kinh doanh của khách hàng; rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán

Tóm tắt

Duy trì khách hàng là việc công ty kiểm toán chấp nhận tiếp tục kiểm toán cho công ty khách hàng trong niên độ tiếp theo khi được công ty khách hàng tiếp tục mời kiểm toán. Nghiên cứu này nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Dựa trên kết quả của nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được xây dựng và kiểm định tại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 762 khách hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại cả hai Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn từ 2016 - 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình gồm ba nhân tố: Rủi ro kiểm toán, rủi ro tài chính của khách hàng và rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán có tác động ngược chiều đến việc duy trì khách hàng. Rủi ro kiểm toán được xem xét thông qua loại ý kiến kiểm toán (gồm ý kiến không phải là chấp nhận toàn phần, ý kiến có đoạn nhấn mạnh về hoạt động liên tục), tỷ lệ giữa các khoản phải thu và hàng tồn kho trên tổng tài sản, hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Rủi ro tài chính của khách hàng được đo lường thông qua hệ số Z Score và rủi ro kinh doanh được đo lường thông qua số lượng kiểm toán viên của các công ty kiểm toán độc lập. Dựa trên kết quả này, chúng tôi đề xuất những yếu tố cần xem xét khi quyết định duy trì khách hàng ở các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Agresti, A. (2007). An introduction to categorical data analysis. Hoboken, NJ: John Wiley & Sons.

Bộ Tài chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam [Auditing standard VN No. 200 - Overall goal of auditors and auditing firms when performing audits according to Vietnamese Auditing standards]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài chính.

Bộ Tài chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính [Vietnamese auditing standard No. 220 - Quality control of auditing financial statements]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài chính.

Bộ Tài Chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị [Vietnamese Auditing Standard No. 315 - Identifying and assessing risks of material misstatement through knowledge of the entity and its environment]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài chính.

Cenker, W. J., & Nagy, A. L. (2008). Auditor resignations and auditor industry specialization. Accounting Horizons, 22(3), 279-295. doi:10.2308/acch.2008.22.3.279

Tải xuống

Ngày nộp: 13-08-2020
Ngày duyệt đăng: 14-10-2020
Ngày xuất bản: 06-02-2021

Thống kê

Trang tóm tắt: 1481
PDF: 985

FWCI: ---

Cách trích dẫn

Tân, T. T. G., & Phường T. T. T. (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập - nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp Chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh Tế Và Quản trị Kinh Doanh, 16(1), 5–19. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.16.1.748.2021

Các bài báo tương tự

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.