Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tàu điện ngầm: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh
Các tác giả
-
Phan Thị Kim Trâm
Trường Đại học Quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam -
Mã Văn Khôi
khoimavan@gmail.com
Trường Đại học Quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0008-0593-0377- Nguyễn Huỳnh Cẩm Tú
Trường Đại học Quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0009-2407-9407- Dương Phan Hiệp My
Trường Đại học Quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0009-0005-9755-4783DOI:
10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.11.4612.2025Từ khóa:
Lý thuyết hành vi có kế hoạch; PLS-SEM; Tàu điện ngầm; Việt Nam; thành phố Hồ Chí MinhPhân loại JEL:
R41; D91; C83; R28Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống tàu điện ngầm của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), trong bối cảnh thành phố đang từng bước triển khai loại hình giao thông công cộng mới này. Dựa trên mô hình Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior -TPB). Dữ liệu được thu thập từ 286 người dân sinh sống và làm việc tại TP.HCM thông qua phương pháp lấy mẫu có mục đích (Purposive sampling) và phân tích bằng phương pháp PLS-SEM (Partial Least Square Structural Equation Modeling). Kết quả cho thấy thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định hành vi. Trong khi đó, chuẩn mực cá nhân không có ảnh hưởng đáng kể. Mối quan tâm đến môi trường ảnh hưởng gián tiếp đến ý định thông qua các yếu tố chính của TPB. Những phát hiện này gợi ý rằng việc truyền thông nâng cao nhận thức môi trường và định hình chuẩn mực xã hội tích cực là các chiến lược quan trọng để khuyến khích người dân chuyển sang sử dụng tàu điện ngầm.
Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Adjzen, I., & Fishbein, M. (1980). Understanding attitudes and predicting social behaviour. Prentice Hall.
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.
Ali, N., Nakayama, S., & Yamaguchi, H. (2023). Using the extensions of the Theory of Planned Behavior (TPB) for behavioral intentions to use Public Transport (PT) in Kanazawa, Japan. Transportation Research Interdisciplinary Perspectives, 17, Article 100742. https://doi.org/10.1016/j.trip.2022.100742
Bamberg, S., Ajzen, I., & Schmidt, P. (2003). Choice of travel mode in the theory of planned behavior: The roles of past behavior, habit, and reasoned action. Basic and Applied Social Psychology, 25(3), 175-187. https://doi.org/10.1207/S15324834BASP2503_01
Bamberg, S., Hunecke, M., & Blöbaum, A. (2007). Social context, personal norms and the use of public transportation: Two field studies. Journal of Environmental Psychology, 27(3), 190-203. https://doi.org/10.1016/J.JENVP.2007.04.001
Bộ Giao thông Vận tải. (2024). Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy giao thông xanh [Ho Chi Minh City promotes green transportation]. https://mt.gov.vn/vn/tin-tuc/94715/thanh-pho-ho-chi-minh-thuc-day-giao-thong-xanh.aspx
Buehler, R., & Pucher, J. (2011). Sustainable transport in Freiburg: Lessons from Germany’s environmental capital. International Journal of Sustainable Transportation, 5(1), 43-70. https://doi.org/10.1080/15568311003650531
Burbidge, S., & Goulias, K. (2009). Active travel behavior. Transportation Letters, 1(2), 147-167. https://doi.org/10.3328/TL.2009.01.02.147-167
Campbell, S., Greenwood, M., Prior, S., Shearer, T., Walkem, K., Young, S., Bywaters, D., & Walker, K. (2020). Purposive sampling: Complex or simple? Research case examples. Journal of Research in Nursing, 25(8), 652-661. https://doi.org/10.1177/1744987120927206
Carrus, G., Passafaro, P., & Bonnes, M. (2008). Emotions, habits and rational choices in ecological behaviours: The case of recycling and use of public transportation. Journal of Environmental Psychology, 28(1), 51-62. https://doi.org/10.1016/J.JENVP.2007.09.003
Cialdini, R. B., Reno, R. R., & Kallgren, C. A. (1990). A focus theory of normative conduct: Recycling the concept of norms to reduce littering in public places. Journal of Personality and Social Psychology, 58(6), 1015-1026.
Chen, M. F., & Tung, P. J. (2014). Developing an extended theory of planned behavior model to predict consumers’ intention to visit green hotels. International Journal of Hospitality Management, 36, 221-230. https://doi.org/10.1016/J.IJHM.2013.09.006
Donald, I. J., Cooper, S. R., & Conchie, S. M. (2014). An extended theory of planned behaviour model of the psychological factors affecting commuters’ transport mode use. Journal of Environmental Psychology, 40, 39-48. https://doi.org/10.1016/J.JENVP.2014.03.003
Doran, R., & Larsen, S. (2016). The relative importance of social and personal norms in explaining intentions to choose eco‐friendly travel options. International Journal of Tourism Research, 18(2), 159-166. https://doi.org/10.1002/jtr.2042
Fujii, S. (2006). Environmental concern, attitude toward frugality, and ease of behavior as determinants of pro-environmental behavior intentions. Journal of Environmental Psychology, 26(4), 262-268. https://doi.org/10.1016/J.JENVP.2006.09.003
Fujii, S., & Van, H. (2009). Psychological determinants of the intention to use the bus in Ho Chi Minh City. Journal of Public Transportation, 12(1), 97-110. https://doi.org/10.5038/2375-0901.12.1.6
General Statistics Office. (2023). Area, population and population density by province. https://www.gso.gov.vn/en/px-web/?pxid=E0201&theme=Population%20and%20Employment
Hair , J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2014). Multivariate data analysis. Pearson.
Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2-24. https://doi.org/10.1108/EBR-11-2018-0203
Heath, Y., & Gifford, R. (2002). Extending the theory of planned behavior: Predicting the use of public transportation 1. Journal of Applied Social Psychology, 32(10), 2154-2189. https://doi.org/10.1111/j.1559-1816.2002.tb02068.x
Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115-135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
Hu, K. C., & Yang, L. H. (2025). Exploring antecedents of passengers’ behavioral intentions toward autonomous buses: A decomposed planning behavior approach. Journal of Public Transportation, 27 Article 100116. https://doi.org/10.1016/J.JPUBTR.2025.100116
Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). (2014). Mitigation of climate change. https://www.ipcc.ch/report/ar5/wg3/
International Energy Agency (IEA). (2024). CO2 emissions in 2023. https://www.iea.org/reports/co2-emissions-in-2023
Japan International Cooperation Agency (JICA). (2020). Urban railway construction project in Ho Chi Minh City (Line 1: Ben Thanh – Suoi Tien). https://www.jica.go.jp/english/information/press/2024/20241225_21.html
Jebarajakirthy, C., Sivapalan, A., Das, M., Maseeh, H. I., Ashaduzzaman, M., Strong, C., & Sangroya, D. (2024). A meta-analytic integration of the theory of planned behavior and the value-belief-norm model to predict green consumption. European Journal of Marketing, 58(4), 1141-1174. https://doi.org/10.1108/EJM-06-2021-0436
Laudenslager, M. S., Holt, D. T., & Lofgren, S. T. (2004). Understanding air force members’ intentions to participate in pro-environmental behaviors: An application of the theory of planned behavior. Perceptual and Motor Skills, 98(3_suppl), 1162-1170. https://doi.org/10.2466/pms.98.3c.1162-1170
Le, L. T. P., & Trinh, A. T. (2016). Encouraging public transport use to reduce traffic congestion and air pollutant: A case study of Ho Chi Minh City, Vietnam. Procedia Engineering, 142, 236-243. https://doi.org/10.1016/J.PROENG.2016.02.037
Li, G., Sun, Q., & Dong, Z. (2025). Factors influencing car owners’ intentions of using shared cars: An extension of the theory of planned behavior in China. Transportation Research Part F: Traffic Psychology and Behaviour, 110, 230-246. https://doi.org/10.1016/J.TRF.2025.02.021
Lo, S. H., van Breukelen, G. J. P., Peters, G. J. Y., & Kok, G. (2016). Commuting travel mode choice among office workers: Comparing an extended theory of planned behavior model between regions and organizational sectors. Travel Behaviour and Society, 4, 1-10. https://doi.org/10.1016/J.TBS.2015.11.002
Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd a.b). McGraw-Hill Education.
Ng, P. Y., & Phung, T. P. (2021). Public transportation in Hanoi: Applying an integrative model of behavioral intention. Case Studies on Transport Policy, 9(2), 395-404. https://doi.org/10.1016/J.CSTP.2020.10.012
Schmitt, N. (1996). Uses and abuses of coefficient alpha. Psychological Assessment, 8(4), 350-353. https://doi.org/10.1037/1040-3590.8.4.350
Shi, H., Wang, S., & Zhao, D. (2017). Exploring urban resident’s vehicular PM2.5 reduction behavior intention: An application of the extended theory of planned behavior. Journal of Cleaner Production, 147 , 603-613.
Si, H., Shi, J.-G., Tang, D., Wu, G., & Lan, J. (2020). Understanding intention and behavior toward sustainable usage of bike sharing by extending the theory of planned behavior. Resources, Conservation and Recycling, 152. https://doi.org/10.1016/j.resconrec.2019.104513
Suman, H. K., Bolia, N. B., & Tiwari, G. (2017). Comparing public bus transport service attributes in Delhi and Mumbai: Policy implications for improving bus services in Delhi. Transport Policy, 56, 63-74. https://doi.org/10.1016/J.TRANPOL.2017.03.002
Wang, S., Fan, J., Zhao, D., Yang, S., & Fu, Y. (2016). Predicting consumers’ intention to adopt hybrid electric vehicles: Using an extended version of the theory of planned behavior model. Transportation, 43(1), 123-143. https://doi.org/10.1007/s11116-014-9567-9
Zhang, D., Schmöcker, J. D., Fujii, S., & Yang, X. (2016). Social norms and public transport usage: Empirical study from Shanghai. Transportation, 43(5), 869-888. https://doi.org/10.1007/s11116-015-9625-y
Tải xuống
Ngày nộp: 19-07-2025Ngày duyệt đăng: 03-10-2025Ngày xuất bản: 08-10-2025Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 1326 PDF: 1204Cách trích dẫn
Phan, T. T. K., Mã, K. V., Nguyễn, T. H. C., & Dương, M. P. H. (2025). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tàu điện ngầm: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh Tế Và Quản trị Kinh Doanh, 20(11), 108–124. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.11.4612.2025Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2025 Trâm Thị Kim Phan; Khôi Văn Mã; Tú Huỳnh Cẩm Nguyễn; My Phan Hiệp Dương
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Thiên Ân, Nguyễn Hoàng Thiên Kim, Vũ Yến Ninh, Lục Thanh Cường, Nguyễn Gia Phúc, Phạm Minh, Nỗi sợ bị bỏ lỡ và hiệu ứng đám đông đang định hình hành vi mua sắm bốc đồng như thế nào? , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(2)2026
- Thái Trí Dũng, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Thị Quỳnh Mai, Phan Thị Hiếu, Đặng Thị Thanh Hằng, Bùi Thị Thanh Khanh, Hành vi mua hàng tích trữ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong đại dịch Covid-19 , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 18 (1) 2023
- Nguyễn Ngọc Hân, Bùi Ngọc Tuấn Anh, Phan Thanh Mai, Trần Nguyễn Minh Thư, Nguyễn Ánh Xuân, Tầm nhìn thành tích trong gamification và sự kiệt sức của người dùng thế hệ Z: Vai trò trung gian của quá tải xã hội và quyền riêng tư , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(10)2026 (ONLINE FIRST)
- Hồ Thị Minh Nguyên, Thẩm Thị Tú Uyên, Đinh Hoàn Hảo, Phạm Thị Minh Hòa, Phạm Nguyễn Hiền Phương, Hồ Trung Thành, Mô hình khám phá ý kiến khách hàng về ứng dụng IoT tại các cửa hàng bán lẻ dựa trên phương pháp phân tích quan điểm và máy học kết hợp , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 19(6)2024
- Tiết Tòng Tuyền, Trần Nam Quốc, Dương Thị Kim Anh, Cao Ngọc Văn, Các chuẩn mực cá nhân và xã hội ảnh hưởng đến hành vi thân thiện với môi trường của giới trẻ Việt Nam , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(1)2026
- Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Bùi Giang Phượng, Vương Kim Ngân, Nguyễn Thị Kim Ngân, Ngô Thị Bích Ngọc, Hoàng Khả Thuy, Mối quan hệ giữa yếu tố cá nhân, presenteeism và hạnh phúc của nhân viên làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 19(12)2024
- Bùi Lê Thảo Chi, Huỳnh Khánh Vân, Lê Nguyễn Phương Uyên, Nguyễn Thúy Lan Anh, Phạm Minh, Mối quan hệ giữa trí thông minh cảm xúc và hạnh phúc chủ quan của sinh viên: Trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 19(7)2024
- Nguyễn Phát Đạt, Hồ Mai Minh Nhật, Trương Công Vinh, Lê Quang Chấn Phong, Lê Hoành Sử, Ứng dụng học máy và học sâu trong nghiên cứu tài chính: Một nghiên cứu về dự báo khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 20(1)2025
- Nguyễn Huỳnh Anh Thư, Lê Chiêu Anh Thư, Nguyễn Khánh Gia Mỹ, Nguyễn Vũ Minh Thư, Đỗ Lê Anh Thư, Bùi Ngọc Tuấn Anh, Tác động của sự xác nhận lên ý định mua lặp lại dịch vụ xem phim trực tuyến: Trường hợp GenZ , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 19(11)2024
- Nguyễn Thị Đức Nguyên, Bùi Chí Lợi, Nguyễn Thị Hoàng Mai, Cao Huỳnh Anh Đào, Linh hoạt chuỗi cung ứng: Tình huống doanh nghiệp may tại Việt Nam , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 18(4)2023
Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.
- Nguyễn Huỳnh Cẩm Tú