Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Vai trò của nhận thức bảo mật và mô hình đề xuất trong bối cảnh Việt Nam
Các tác giả
-
Hồ Đắc Đăng Khoa
6013240005@huit.edu.vn
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0000-0003-3766-6087
- Đinh Phi Hổ
Trường Đại học Phan Thiết, Lâm Đồng, Việt Nam- Trần Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namhttps://orcid.org/0000-0002-3195-6836DOI:
10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.21.1.4597.2026Từ khóa:
hành vi; nhận thức bảo mật; trí tuệ nhân tạo; UTAUT; ý địnhPhân loại JEL:
O32; O33; M15; D83Tóm tắt
Trong vài năm trở lại đây, xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức ngày càng phổ biến, trong đó có Việt Nam. Việc triển khai rộng rãi mang lại những hiệu quả tích cực, đặc biệt là đối với các công đoạn không đòi hỏi quá cao sự sáng tạo, mang tính lặp đi lặp lại nhàm chán hay tốn nhiều thời gian. Bên cạnh cơ hội, các doanh nghiệp, tổ chức cũng gặp phải nhiều thách thức trong việc triển khai AI, đáng chú ý như vấn đề lo ngại về an toàn và bảo mật khi sử dụng thực tế. Nhận thấy thực trạng đó, nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính, dựa trên cơ sở kế thừa lý thuyết nền tảng và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây nhằm phát triển mô hình lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) sao cho phù hợp với bối cảnh hiện nay của các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Mô hình đề xuất bao gồm 06 yếu tố tác động đến ý định và hành vi sử dụng, bao gồm: (1) hiệu suất kỳ vọng, (2) nỗ lực kỳ vọng, (3) ảnh hưởng xã hội, (4) điều kiện thuận lợi, (5) động lực hưởng thụ, và (6) nhận thức bảo mật.
Tải xuống
Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.Tài liệu tham khảo
Abdi, A. N. M., Omar, A. M., Ahmed, M. H., & Ahmed, A. A. (2025). The predictors of behavioral intention to use ChatGPT for academic purposes: Evidence from higher education in Somalia. Cogent Education, 12(1), Article 2460250.
Ajzen, I. (1991). From intentions to actions: A theory of planned behavior. Springer.
Ajzen, I. (2002). Residual effects of past on later behavior: Habituation and reasoned action perspectives. Personality and Social Psychology Review, 6(2), 107-122.
Ajzen, I., & Fishbein, M. (1980). Understanding attitudes and predicting social behavior. Prentice-Hall.
Alalwan, A. A., Dwivedi, Y. K., & Rana, N. P. (2017). Factors influencing adoption of mobile banking by Jordanian bank customers: Extending UTAUT2 with trust. International Journal of Information Management, 37(3), 99-110.
Almogren, A. S., Al-Rahmi, W. M., & Dahri, N. A. (2024). Exploring factors influencing the acceptance of ChatGPT in higher education: A smart education perspective. Heliyon, 10(11), e31887.
Alzahrani, A., & Alzahrani, A. (2025). Comprendiendo la adopción de ChatGPT en universidades: El impacto del TPACK y UTAUT2 en los docentes Understanding ChatGPT adoption in universities: the impact of faculty TPACK and UTAUT2. RIED-Revista Iberoamericana de Educación a Distancia, 28(1), 37-58.
Balau, M. (2018). Exploring the link between intention and behavior in consumer research. EIRP Proceedings, 13, 134-141.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2024). Quyết định về việc hướng dẫn một số nguyên tắc về nghiên cứu, phát triển các hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm [Decision on guiding a number of principles on responsible research and development of artificial intelligence systems]. https://sokhcn.haiphong.gov.vn/chien-luoc-quy-hoach-ke-hoach/quyet-dinh-so-1290-qd-bkhcn-ve-viec-huong-dan-mot-so-nguyen-tac-ve-nghien-cuu-phat-trien-cac-he--692957
Bressolles, G., Durrieu, F., & Senecal, S. (2014). A consumer typology based on e-service quality and e-satisfaction. Journal of Retailing and Consumer Services, 21(6), 889-896.
Bui, V. N., & Ha, G. N. K. (2020). The impact of perceived brand globalness on consumers’ purchase intention and the moderating role of consumer ethnocentrism: Evidence from Vietnam. Journal of International Consumer Marketing, 32(1), 47-68.
Cai, Q. T. M., Hoang, H. T., Pham, L. L. H., & Le, H. V. D. (2020). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng túi thân thiện với môi trường của người tiêu dùng tại các siêu thị trên địa bàn Thành phố Huế [Factors affecting consumers' intention and behavior towardsusingeco-friendly bags in supermarkets in Hue City]. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển, 129(5B), 5-21.
Camilleri, M. A. (2024). Factors affecting performance expectancy and intentions to use ChatGPT: Using SmartPLS to advance an information technology acceptance framework. Technological Forecasting and Social Change, 201, Article 123247.
Chadaga, K., & Sampathila, N. (2025). Behavioural intentions to adopt artificial intelligence in healthcare: Exploring the perception of healthcare professionals. Journal of Technology in Behavioral Science, 25(1), 1-11.
Chopdar, P. K., Korfiatis, N., Sivakumar, V. J., & Lytras, M. D. (2018). Mobile shopping apps adoption and perceived risks: A cross-country perspective utilizing the unified theory of acceptance and use of technology. Computers in Human Behavior, 86, 109-128.
Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.
Dinh, C. M., & Park, S. (2024). How to increase consumer intention to use Chatbots? An empirical analysis of hedonic and utilitarian motivations on social presence and the moderating effects of fear across generations. Electronic Commerce Research, 24(4), 2427-2467.
Dinh, H. P. (2022). Quantitative analytical tools used economic research and scientific articles writing in Vietnam. Eliva Press.
Duong, D. C., Bui, T. D., Pham, T. H., Vu, T. A., & Nguyen, H. V. (2023). How effort expectancy and performance expectancy interact to trigger higher education students’ uses of ChatGPT for learning. Interactive Technology and Smart Education, 21(3), 356-380.
Faraon, M., Rönkkö, K., Milrad, M., & Tsui, E. (2025). International perspectives on artificial intelligence in higher education: An explorative study of students’ intention to use ChatGPT across the Nordic countries and the USA. Education and Information Technologies, 30(13), 1-46.
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention, and behavior: An introduction to theory and research. Addison-Wesley Publication Company.
Hartono, E., Holsapple, C. W., Kim, K. Y., Na, K. S., & Simpson, J. T. (2014). Measuring perceived security in B2C electronic commerce website usage: A respecification and validation. Decision Support Systems, 62, 11-21.
Hoang, T. T. P., & Lam, L. Q. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giao thực phẩm trên ứng dụng di động của người tiêu dùng [The factors affect consumer’s trust and continuous usage intention of food delivery mobile apps]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 99-116.
Huynh, T. T. T., Huynh, N. T. T., & Dao, O. L. K. (2025). Factors influencing the decision to use artificial intelligence technology (ChatGPT-AI) in learning at colleges and universities in Vinh Long province. Journal of Finance-Marketing Research, 7, 15-30.
Jia, N., Luo, X., Fang, Z., & Liao, C. (2024). When and how artificial intelligence augments employee creativity. Academy of Management Journal, 67(1), 5-32.
Khalilzadeh, J., Ozturk, A. B., & Bilgihan, A. (2017). Security-related factors in extended UTAUT model for NFC based mobile payment in the restaurant industry. Computers in Human Behavior, 70, 460-474.
Kim, S. S., Malhotra, N. K., & Narasimhan, S. (2005). Research note - two competing perspectives on automatic use: A theoretical and empirical comparison. Information Systems Research, 16(4), 418-432.
Li, N., Yan, Y., Yang, Y., & Gu, A. (2022). Artificial intelligence capability and organizational creativity: The role of knowledge sharing and organizational cohesion. Frontiers in Psychology, 13, Article 845277.
Lobera, J., Rodríguez, C. J. F., & Torres-Albero, C. (2020). Privacy, values and machines: Predicting opposition to artificial intelligence. In Communicating Artificial Intelligence (AI) (pp. 80-97). Routledge.
Maican, C. I., Sumedrea, S., Tecau, A., Nichifor, E., Chitu, I. B., Lixandroiu, R., & Bratucu, G. (2023). Factors influencing the behavioural intention to use AI-Generated images in business: A UTAUT2 perspective with moderators. Journal of Organizational and End User Computing (JOEUC), 35(1), 1-32.
Malik, N., Tripathi, S. N., Kar, A. K., & Gupta, S. (2021). Impact of artificial intelligence on employees working in industry 4.0 led organizations. International Journal of Manpower, 43(2), 334-354.
Menon, D., & Shilpa, K. (2023). “Chatting with ChatGPT”: Analyzing the factors influencing users’ intention to use the open AI’s ChatGPT using the UTAUT model. Heliyon, 9(11), e20962.
Merhi, M., Hone, K., & Tarhini, A. (2019). A cross-cultural study of the intention to use mobile banking between Lebanese and British consumers: Extending UTAUT2 with security, privacy and trust. Technology in Society, 59, Article 101151.
Ngo, H. (2025). Gần 93% doanh nghiệp Việt đã ứng dụng AI để tiếp cận người tiêu dùng [Nearly 93% of Vietnamese businesses have applied AI to reach consumers]. https://vneconomy.vn/gan-93-doanh-nghiep-viet-da-ung-dung-ai-de-tiep-can-nguoi-tieu-dung.htm
Nguyen, H. (2025). Ứng dụng AI trong doanh nghiệp còn nhiều thách thức [Applying AI in business still has many challenges]. https://vov.vn/kinh-te/ung-dung-ai-trong-doanh-nghiep-con-nhieu-thach-thuc-post1203629.vov
Nguyen, P. N. D., & Huynh, T. V. (2022). Ứng dụng mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT): Trường hợp sử dụng phần mềm quản lý văn bản của viên chức trường Đại học Quốc tế [An application of Unified Technology Acceptance Use of Technology (UTAUT): The case of portal office system by officials of the International University]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3), 103-120.
Nguyen, T. D., Nguyen, D. T., & Cao, H. T. (2014). Acceptance and use of cloud-based e-learning. Journal of Science and Technology Development, 17(3), 71-87.
Nguyen, T. T. T., Nguyen, H. T., Huynh, T. T., Le, T. T. H., Nguyen, V. T. T., Nguyen, L. X., & Phan, L. H. (2024). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ChatGPT trong học tập và nghiên cứu của sinh viên đại học Đà Nẵng [Factors affecting the intention to use ChatGPT in learning and research of Danang university students]. Tạp chí Khoa học Kinh tế, 11(4), 102-117.
Nguyen, V. T. T., Nguyen, A. H., & Nguyen, L. T. H. (2021). Nghiên cứu hành vi sử dụng dịch vụ thanh toán di động ở Việt Nam: Sử dụng mô hình meta-UTAUT [Study on mobile payment service usage behavior in Vietnam: Using meta-UTAUT model]. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 292, 46-56.
Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Malhotra, A. (2005). ES-QUAL: A multiple-item scale for assessing electronic service quality. Journal of Service Research, 7(3), 213-233.
Schmitz, A., Díaz-Martín, A. M., & Guillén, M. J. Y. (2022). Modifying UTAUT2 for a cross-country comparison of telemedicine adoption. Computers in Human Behavior, 130, Article 107183.
Sergeeva, O. V., Zheltukhina, M. R., Shoustikova, T., Tukhvatullina, L. R., Dobrokhotov, D. A., & Kondrashev, S. V. (2025). Understanding higher education students’ adoption of generative AI technologies: An empirical investigation using UTAUT2. Contemporary Educational Technology, 17(2), ep571.
Shaikh, F., Afshan, G., Anwar, R. S., Abbas, Z., & Chana, K. A. (2023). Analyzing the impact of artificial intelligence on employee productivity: The mediating effect of knowledge sharing and well‐being. Asia Pacific Journal of Human Resources, 61(4), 794-820.
Shin, D. H. (2009). Towards an understanding of the consumer acceptance of mobile wallet. Computers in Human Behavior, 25(6), 1343-1354.
Sinaga, J. N., Panjaitan, E. S., & Nurjanah, S. (2024). Analysis of factors affecting the use of ChatGPT at Mikroskil University: A study based on the extended UTAUT2 model. Brilliance: Research of Artificial Intelligence, 4(1), 151-161.
Sparks, B., & Pan, G. W. (2009). Chinese outbound tourists: Understanding their attitudes, constraints and use of information sources. Tourism Management, 30(4), 483-494.
Supianto, W. R., Wulandari, F., Zainudin, M., Athiyallah, A., & Rizqa, M. (2024). Exploring the factors affecting ChatGPT acceptance among university students. Multidisciplinary Science Journal, 6(12), Article 2024273. https://doi.org/10.31893/multiscience.2024273
Thông tấn xã Việt Nam. (2025). Lỗ hổng nghiêm trọng trên ChatGPT và loạt trợ lý AI: Người dùng bị lừa đảo, lộ thông tin… [Serious vulnerability on ChatGPT and a series of AI assistants: Users are scammed, information is leaked ...]. https://tuoitre.vn/lo-hong-nghiem-trong-tren-chatgpt-va-loat-tro-ly-ai-nguoi-dung-bi-lua-dao-lo-thong-tin-20250811131018876.htm
Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 [Decision No. 127/QD-TTg of the Prime Minister: Promulgating the national strategy on research, development and application of artificial intelligence to 2030]. https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=202565
Tran, L. T. N., & Ho, K. D. D. (2024). Nghiên cứu thái độ đối với trí tuệ nhân tạo của nhân viên: Đánh giá tổng quan [Research on employees’ attitudes towards artificial intelligence: An overview]. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 865(2), 150-153.
Vasiljeva, T., Kreituss, I., & Lulle, I. (2021). Artificial intelligence: The attitude of the public and representatives of various industries. Journal of Risk and Financial Management, 14(8), Article 339.
Venkatesh, V., & Davis, F. D. (2000). A theoretical extension of the technology acceptance model: Four longitudinal field studies. Management Science, 46(2), 186-204.
Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.
Venkatesh, V., Thong, J. Y., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157-178.
Vimalkumar, M., Sharma, S. K., Singh, J. B., & Dwivedi, Y. K. (2021). ‘Okay google, what about my privacy?’: User’s privacy perceptions and acceptance of voice based digital assistants. Computers in Human Behavior, 120, Article 106763.
Wolfinbarger, M., & Gilly, M. C. (2003). eTailQ: Dimensionalizing, measuring and predicting etail quality. Journal of Retailing, 79(3), 183-198.
Yoo, B., & Donthu, N. (2001). Developing a scale to measure the perceived quality of an Internet shopping site (SITEQUAL). Quarterly Journal of Electronic Commerce, 2(1), 31-45.
Zafar, F., Alam, L. F., Vivas, R. R., Wang, J., Whei, S. J., Mehmood, S., Sadeghzadegan, A., Lakkimsetti, M., & Nazir, Z. (2024). The role of artificial intelligence in identifying depression and anxiety: A comprehensive literature review. Cureus, 16(3), e56472.
Tải xuống
Ngày nộp: 15-07-2025Ngày duyệt đăng: 11-11-2025Ngày xuất bản: 12-01-2026Thống kê truy cập
Trang tóm tắt: 1545 PDF: 700Cách trích dẫn
Hồ, Đắc Đăng K., Đinh, P. H., & Trần, T. N. L. (2026). Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Vai trò của nhận thức bảo mật và mô hình đề xuất trong bối cảnh Việt Nam. Tạp Chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh Tế Và Quản trị Kinh Doanh, 21(1), 21–36. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.21.1.4597.2026Tải xuống trích dẫnGiấy phép
Bản quyền (c) 2026 Hồ Đắc Đăng Khoa; Đinh Phi Hổ; Trần Thị Ngọc Lan
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .
Các bài báo tương tự
- Lê Xuân Cù, Nghiên cứu vai trò của trí tuệ nhân tạo tạo sinh đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(2)2026
- NCS. Vũ Đức Thành, GS. TS. Nguyễn Đông Phong, Mặt trái của chất lượng tích hợp đa kênh: Vai trò của nhận thức rủi ro, quá tải lựa chọn và ý định chuyển đổi của người tiêu dùng , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(12)2026 (ONLINE FIRST)
- Nguyễn Hải Quang, Nguyễn Thị Hải Anh, Mô hình tích hợp dự đoán ý định quay lại điểm thăm quan của khách du lịch: Một nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 20(8)2025
- Đinh Văn Hoàng, Trần Thái Hưng, Đoàn Nguyễn Dũng, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Minh Phương, Ảnh hưởng của giá trị chức năng, giá trị quan hệ và giá trị cảm xúc trong việc thúc đẩy hành vi mua sắm xanh: Vai trò trung gian của động lực nội tại xanh , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 20(10)2025
- Nguyễn Hữu Khôi, Ảnh hưởng của chất lượng tương tác đến ý định tiếp tục sử dụng thương mại livestreaming: Vai trò của giá trị cảm nhận , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 20(4)2025
- Nguyễn Trọng Phương, Phạm Ngọc Toàn, Hoàng Cẩm Trang, Nguyễn Phong Nguyên, Kinh doanh thông minh và kế toán quản trị: Tổng quan hệ thống và phân tích trắc lượng thư mục , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(3)2026
- Tiết Tòng Tuyền, Trần Nam Quốc, Dương Thị Kim Anh, Cao Ngọc Văn, Các chuẩn mực cá nhân và xã hội ảnh hưởng đến hành vi thân thiện với môi trường của giới trẻ Việt Nam , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(1)2026
- ThS. Lê Thị Ngọc Tú, PGS.TS. Nguyễn Quyết Thắng, ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN Ý ĐỊNH MUA CÁC DỊCH VỤ DU LỊCH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TRỰC TUYẾN , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(13)2026 - SỐ ĐẶC BIỆT KỶ NIỆM 20 NĂM THÀNH LẬP
- Nguyễn Minh Cảnh, Nguyễn Quốc Thành, Đặng Thị Mỹ Ngọc, Tác động của quản trị nguồn nhân lực xanh đến hành vi đổi mới xanh của nhân viên: Vai trò của sáng tạo xanh và nhận thức bối cảnh làm việc xanh tại các doanh nghiệp ở Thành phố Cần Thơ , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(8)2026
- Trần Thị Bích Nhung, Lưu Thục Khuê, Ý định ứng tuyển của ứng viên ngành công nghệ thông tin trong kỷ nguyên số , Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh: 21(4)2026
Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.
- Đinh Phi Hổ