Vai trò yếu tố trung gian tuần tự của kiến thức và thái độ ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm hữu cơ: Góc nhìn mô hình SOR

Các tác giả

  • Trương Thị Hoàng Oanh
    Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Vĩnh Long, Vĩnh Long, VN
  • Võ Thị Như Ý
    Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Vĩnh Long, Vĩnh Long, VN
  • Đào Hồng Huệ
    Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Vĩnh Long, Vĩnh Long, VN
  • Trần Ngọc Hân
    Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Vĩnh Long, Vĩnh Long, VN
  • Phan Ngọc Trinh
    Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Vĩnh Long, Vĩnh Long, VN

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.6.3514.2025

Từ khóa:

mô hình SOR; sẵn sàng chi trả; thái độ của người tiêu dùng; thực phẩm hữu cơ; ý thức sức khỏe

Phân loại JEL:

M10; M31; M37

Tóm tắt

Thị trường thực phẩm hữu cơ ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ trên toàn cầu nhưng ở Việt Nam đang trong giai đoạn khởi đầu và tiềm năng. Thị trường người tiêu dùng này ở các tỉnh thành ven thành phố lớn chiếm tỷ trọng khá lớn nhưng phần lớn chưa được quan tâm trong các nghiên cứu trước. Do vậy, nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra cách Ý Thức Sức Khỏe (YTSK), Kiến Thức của người tiêu dùng (KT), và thái độ của người Tiêu Dùng (TD) đến Ý Định (YD) và mức Sẵn Lòng Chi Trả (SLCT) cho Thực Phẩm Hữu Cơ (TPHC) cũng như xem xét vai trò của các trung gian tuần tự của KT và TD trong khuôn khổ mô hình Kích thích - Quá trình - Phản hồi (S-O-R). Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát người dân sống và làm việc tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đi đến tại các trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng TPHC, cửa hàng bách hóa có bán TPHC thông qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Với 311 mẫu hợp lệ, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật “mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần” (PLS-SEM) để phân tích. Các phát hiện cho thấy YTSK, KT và TD đều có tác động đáng kể đến YD và SLCT cho TPHC, trong đó TD tác động mạnh nhất. Kết quả cho thấy yếu tố trung gian tuần tự gồm KT và TD liên tiếp tác động đáng kể đến YTSK và YD cũng như YTSK và SLCT. Kết quả nghiên cứu cung cấp hiểu biết sâu sắc đáng khích lệ cho các học giả, các nhà marketing và nhà bán lẻ có giải pháp hữu hiệu thúc đẩy mua TPHC của người tiêu dùng, giúp tăng cường sự phát triển thị trường TPHC ở các tỉnh, thành ven thành phố lớn.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Aertsens, J., Mondelaers, K., Verbeke, W., Buysse, J., & Van Huylenbroeck, G. (2011). The influence of subjective and objective knowledge on attitude, motivations and consumption of organic food. British Food Journal113(11), 1353-1378.

Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.

Ateş, H. (2020). Merging theory of planned behavior and value identity personal norm model to explain pro-environmental behaviors. Sustainable Production and Consumption24, 169-180.

Becker, M. H., Maiman, L. A., Kirscht, J. P., Haefner, D. P., & Drachman, R. H. (1977). The health belief model and prediction of dietary compliance: A field experiment. Journal of Health and Social Behavior, 18(4), 348-366. https://doi.org/10.2307/2955344

Bertini, M., Wathieu, L., & Iyengar, S. S. (2012). The discriminating consumer: Product proliferation and willingness to pay for quality. Journal of Marketing Research, 49(1), 39-49. https://doi.org/10.1509/jmr.10.0028

Tải xuống

Ngày nộp: 22-06-2024
Ngày duyệt đăng: 11-10-2024
Ngày xuất bản: 13-01-2025

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 808
PDF: 717

Cách trích dẫn

Oanh, T. T. H., Ý, V. T. N., Huệ, Đào H., Hân, T. N., & Trinh, P. N. (2025). Vai trò yếu tố trung gian tuần tự của kiến thức và thái độ ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm hữu cơ: Góc nhìn mô hình SOR. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 20(6), 37–51. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.6.3514.2025