Đo lường thị trường hiệu quả qua các mô hình nhân tố - Nghiên cứu thực nghiệm tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Các tác giả

DOI:

10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.1.3482.2025

Từ khóa:

danh mục mô phỏng rủi ro; danh mục đầu tư; mô hình nhân tố; thị trường hiệu quả

Phân loại JEL:

G11; G12; G14

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu trong bài báo này nhằm đánh giá tính hiệu quả của thị trường chứng khoán với mẫu nghiên cứu tập trung trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Bài báo sử dụng các mô hình chỉ số đơn và mô hình đa nhân tố để nghiên cứu các rủi ro liên quan trên thị trường này. Kết quả nghiên cứu trong bài báo này chỉ ra rằng rủi ro thị trường đo lường qua VN-index chưa thể tổng quát hóa hết các rủi ro trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, việc bổ sung thêm các nhân tố khác sẽ tăng cường tính hiệu quả giải thích rủi ro và từ đó làm cơ sở đánh giá hiệu quả của thị trường tốt hơn. Cụ thể, nghiên cứu cho thấy mô hình năm nhân tố sử dụng rủi ro thị trường (đại diện bởi VN-index), rủi ro liên quan đến khác biệt trong qui mô công ty (nhân tố qui mô đại diện bởi danh mục SMB), rủi ro liên quan đến khác biệt trong giá trị công ty (nhân tố giá trị đại diện bởi danh mục HML), rủi ro liên quan đến khác biệt lợi nhuận (nhân tố lợi nhuận đại diện bởi danh mục RMW), và rủi ro liên quan đến khác biệt trong đầu tư (nhân tố đầu tư đại diện bởi danh mục CMA) đo lường hiệu quả tốt hơn mô hình chỉ sử dụng một nhân tố rủi ro thị trường (VN-index) hoặc mô hình ba nhân tố sử dụng rủi ro thị trường (VN-index), rủi ro liên quan đến khác biệt trong qui mô công ty (SMB), rủi ro liên quan đến khác biệt trong giá trị công ty (HML). Các mô hình này cũng có thể được dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân và các nhà đầu tư tổ chức.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

Alhashel, B. S. (2021). Cross-section of returns in frontier markets: Evidence from the GCC markets. Emerging Markets Finance & Trade, 57(3), 798-823.

Ali, A., & Badhani, K. N. (2021). Beta-anomaly: Evidence from the Indian equity market. Asia-Pacific Financial Markets, 28(1), 55-78.

Amihud, Y. (2002). Illiquidity and stock returns: Cross-section and time-series effects. Journal of Financial Markets, 5(1), 31-56.

Amihud, Y., Hameed, A., Kang, W., & Zhang, H. (2015). The illiquidity premium: International evidence. Journal of Financial Economics, 117(2), 350-368.

Asad, H., & Cheema, F. K. (2017). An Empirical assessment of the Q-factor model: Evidence from the Karachi Stock Exchange. The Lahore Journal of Economics; Lahore, 22(2), 117-138.

Tải xuống

Ngày nộp: 07-06-2024
Ngày duyệt đăng: 09-08-2024
Ngày xuất bản: 18-10-2024

Thống kê truy cập

Trang tóm tắt: 460
PDF: 271

Cách trích dẫn

Thạch, P. H. (2024). Đo lường thị trường hiệu quả qua các mô hình nhân tố - Nghiên cứu thực nghiệm tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh. TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 20(1), 69–81. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.20.1.3482.2025